Tóm tắt Công văn 2048/QLCL-CL1 về xuất khẩu thủy sản vào các thị trường
Công văn 2048/QLCL-CL1 do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quan trọng nhằm tăng cường kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với các lô hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường quốc tế. Văn bản đưa ra các yêu cầu kỹ thuật và quy trình bắt buộc nhằm bảo đảm uy tín thương hiệu thủy sản Việt Nam và hạn chế tối đa các cảnh báo từ nước nhập khẩu.
- Mục đích và phạm vi áp dụng
- Hướng dẫn các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản chủ động kiểm soát chất lượng và an toàn dịch bệnh, đáp ứng đầy đủ các quy định pháp lý của Việt Nam và các tiêu chuẩn kỹ thuật của nước nhập khẩu.
- Áp dụng đối với các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu, các đơn vị thu mua, nuôi trồng thủy sản liên kết và các Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản trung ương, địa phương.
- Các nội dung kiểm soát chất lượng cốt lõi
- Kiểm soát dư lượng hóa chất và kháng sinh: Yêu cầu các doanh nghiệp thiết lập hệ thống tự kiểm soát chặt chẽ từ khâu con giống, thức ăn, quá trình nuôi trồng đến khi thu hoạch và đưa vào chế biến. Tuyệt đối không sử dụng các hóa chất, kháng sinh cấm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nước nhập khẩu.
- Giám sát chỉ tiêu vi sinh và tạp chất: Tăng cường tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, Listeria) và kiểm tra nghiêm ngặt hành vi bơm tạp chất vào nguyên liệu thủy sản.
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: Bắt buộc các cơ sở sản xuất phải duy trì và vận hành hiệu quả chương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc hai chiều (từ sản phẩm cuối cùng ngược về vùng nuôi).
- Quy trình kiểm tra và cấp chứng thư xuất khẩu
- Đăng ký kiểm tra: Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng lô hàng xuất khẩu đến cơ quan kiểm tra có thẩm quyền theo đúng thời gian và biểu mẫu quy định.
- Thực hiện kiểm tra và lấy mẫu: Cơ quan chức năng tiến hành đánh giá thực tế điều kiện bảo quản, xếp hàng và thực hiện lấy mẫu xác suất đối với các lô hàng thuộc nhóm có nguy cơ cao hoặc theo yêu cầu đặc thù của nước nhập khẩu.
- Cấp chứng thư (Health Certificate): Chỉ những lô hàng được kiểm nghiệm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm và có hồ sơ nguồn gốc rõ ràng mới được cấp chứng thư xuất khẩu để thông quan.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với cơ quan quản lý: Tổ chức giám sát chặt chẽ hoạt động của các phòng kiểm nghiệm; kịp thời cập nhật, phổ biến các rào cản kỹ thuật mới từ các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về chất lượng lô hàng xuất khẩu; chủ động phối hợp với cơ quan chức năng khi phát hiện sự cố hoặc nhận được cảnh báo từ nước nhập khẩu để thực hiện truy xuất và thu hồi sản phẩm lỗi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2048/QLCL-CL1 | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan |
Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản trân trọng thông báo tới Tổng cục Hải quan/Hải quan các tỉnh thành phố một số nội dung liên quan đến Danh sách các doanh nghiệp Việt Nam được phép chế biến thủy sản để xuất khẩu vào một số thị trường:
1. Các thị trường EU, Liên Bang Nga: Đến nay không thay đổi.
2. Thị trường Nhật Bản:
- Bổ sung 08 doanh nghiệp vào diện miễn kiểm tra hóa chất, kháng sinh cấm đối với các lô hàng giáp xác, nhuyễn thể chân đầu và sản phẩm phối chế từ các loại thủy sản này.
- Bổ sung 01 doanh nghiệp vào diện bắt buộc kiểm tra hóa chất, kháng sinh cấm đối với 100% lô hàng giáp xác, nhuyễn thể chân đầu và sản phẩm phối chế từ các loại thủy sản này.
(Chi tiết xem Phụ lục I gửi kèm).
3. Thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc:
Bổ sung 09 doanh nghiệp vào danh sách các doanh nghiệp được phép chế biến thủy sản xuất khẩu vào Hàn Quốc, Trung Quốc.
(Chi tiết xem Phụ lục II gửi kèm).
4. Danh sách các doanh nghiệp được phép chế biến thủy sản xuất khẩu vào các thị trường cập nhật đến 10/11/2009 bao gồm thông tin đã điều chỉnh của các doanh nghiệp nêu trên xin xem tại Phụ lục III và được đăng tải trên website của Cục tại địa chỉ: http://nafiqad.gov.vn/News/chatluong/doanhnghiepthuysan/2009/01/97.aspx.
Xin trân trọng cảm ơn và mong tiếp tục nhận được sự hợp tác từ Quý Tổng Cục.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ THAY ĐỔI VỀ CHẾ ĐỘ KIỂM TRA XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
(kèm theo công văn số 2048/QLCL-CL1 ngày 16/11/2009)
| TT | Mã số | Tên cơ sở | Địa chỉ | Ghi chú |
| Các doanh nghiệp thuộc diện không bắt buộc kiểm tra dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm đối với các lô hàng thủy sản giáp xác, nhuyễn thể chân đầu và sản phẩm phối chế từ các loại thủy sản này khi xuất khẩu vào Nhật Bản | ||||
| 1 | DL 132 | Công ty cổ phần thực phẩm SAOTA (FIMEX VN) | Km 2132, Quốc lộ 1A, Phường 2, Tx. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng | Đã có đủ bằng chứng về 10 lô hàng đã được thông quan tại thị trường Nhật |
| 2 | DL 133 | Công ty TNHH Thực phẩm Việt | Đường số 7, KCN Đông Xuyên, phường Rạch Dừa, tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu | |
| 3 | DL 159 | Xí nghiệp CBTP Thái Tân – Công ty TNHH Kim Anh | 145 Quốc lộ 1A, phường 7, tx Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng | |
| 4 | DL 303 | Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam | Khu công nghiệp Bàu Xéo, xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, Đồng Nai | |
| 5 | DL 315 | Công ty TNHH thực phẩm Sakura | 28B Phước Long, Bình Tân, Nha Trang, Khánh Hòa | |
| 6 | DL 348 | Công ty CP thực phẩm TSXK Cà Mau | Ấp Năm Đảm, xã Lương Thế Trân, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau | |
| 7 | DL 458 | Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Dương | 999 Ấp Năm Đảm, xã Lương Thế Trân, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau | |
| 8 | DL 400 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Thủy sản số 4 – Kiên Giang | KCN Cảng Cá Tắc Cậu, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang | |
| Các doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc kiểm tra dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm đối với các lô hàng thủy sản giáp xác, nhuyễn thể chân đầu và sản phẩm phối chế từ các loại thủy sản này (nếu có sản xuất) khi xuất khẩu vào Nhật Bản | ||||
| 1 | DL 117 | Công ty TNHH Kim Anh | 49 quốc lộ 1A, phường 2, Tx Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng | DN mới có lô hàng bị cảnh cáo KSC tại Nhật Bản |
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM MỚI ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU VÀO HÀN QUỐC, TRUNG QUỐC
(kèm theo công văn số 2048/QLCL-CL1 ngày 16/11/2009)
| STT | Mã số | Tên cơ sở | Địa chỉ | Được phép XK vào Trung Quốc | Được phép XK vào Hàn Quốc |
| 1 | DL 160 | Công ty CP XNK Thủy sản An Minh | Ấp 8 Xáng, xã Đông Hòa, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang | x | x |
| 2 | DL 343 | Công ty TNHH CBTS&XNK Trang Khanh | Số 99 đường Lò Rèn, tỉnh Lò Rèn, phường 5, thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu | x | x |
| 3 | DL 430 | Công ty CP CB XNK Thủy hải sản Hùng Cường | Ấp Thanh Mỹ 2, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long | x | x |
| 4 | DL 506 | Nhà máy CBTP Sơn Trà – Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Miền Trung | KCN DVTS Thủy sản Đà Nẵng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, tp Đà Nẵng | x | x |
| 5 | DL 508 | Công ty Cổ phần Thương mại vận tải và chế biến hải sản Long Hải | Xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa | x | x |
| 6 | HK 258 | DNTN Đại Quang | Đường Láng Cát Long Sơn, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu | x | x |
| 7 | HK 313 | Công ty TNHH Bảo Ngọc | Tổ 14 khu phố Hương Điền, phường Long Hương, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | x | x |
| 8 | NM 503 | Công ty TNHH MTV SX và KD nước mắm Hưng Thịnh | Tổ 4, đường 30/4, thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang | x | x |
| 9 | NM 507 | Công ty TNHH Trung Thành | Lô D, KCN, Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam | x | x |
Công văn 2048/QLCL-CL1 xuất khẩu thủy sản vào các thị trường do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- Số hiệu: 2048/QLCL-CL1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/11/2009
- Nơi ban hành: Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
- Người ký: Trần Bích Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
