Công văn 2047/TCHQ-TXNK năm 2021 do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại và phải tái nhập về Việt Nam. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực hiện các quy định về thuế xuất nhập khẩu.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và chính sách xử lý thuế được quy định tại Công văn 2047/TCHQ-TXNK:
- Nguyên tắc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu phải tái nhập- Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, với điều kiện hàng hóa chưa qua quá trình gia công, chế biến, hoặc sử dụng ở nước ngoài.
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu chưa nộp thuế xuất khẩu thì khi tái nhập không phải nộp thuế nhập khẩu và được xóa nợ thuế xuất khẩu (hoặc không thu thuế xuất khẩu) tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái nhập.
- Thời hạn tái nhập hàng hóa để được hưởng chính sách hoàn thuế, miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ chứng từ, hồ sơ hải quan chứng minh hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã xuất khẩu trước đó.
- Người nộp thuế phải có văn bản giải trình rõ lý do hàng hóa bị trả lại (do lỗi kỹ thuật, không đạt chất lượng, đối tác hủy hợp đồng, hoặc các lý do khách quan khác).
- Hồ sơ hải quan bao gồm: Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu (tái nhập), tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu trước đó, hợp đồng xuất khẩu, văn bản thỏa thuận trả lại hàng của phía nước ngoài, và các chứng từ vận chuyển liên quan.
- Đối với thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập theo đúng quy định, trừ trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp doanh nghiệp đã nhận hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu từ cơ quan thuế nội địa, khi tái nhập hàng hóa, doanh nghiệp phải có trách nhiệm kê khai và nộp lại số tiền thuế GTGT đã được hoàn tương ứng với lượng hàng hóa tái nhập.
- Cơ quan hải quan phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế địa phương để kiểm tra, đối chiếu việc hoàn thuế GTGT, tránh thất thu ngân sách nhà nước hoặc hoàn thuế trùng lặp.
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa (nếu cần thiết) để xác định tính đồng nhất giữa hàng hóa tái nhập và hàng hóa đã xuất khẩu.
- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, chứng từ khai báo và hồ sơ xuất trình cho cơ quan hải quan.
- Các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện sẽ được báo cáo về Tổng cục Hải quan để kịp thời hướng dẫn, giải quyết thống nhất trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2047/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Varroc Lighting Systems Việt Nam.
(Lô 16, Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội)
Trả lời công văn số 220321/VR-HQ ngày 23/3/2021 của Công ty TNHH Varroc Lighting Systems Việt Nam đề nghị xử lý vướng mắc về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại
Theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định các hình thức tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:
a) Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;
b) Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;
c) Tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);
d) Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.
Theo quy định tại Điểm b khoản 7 Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định về việc xử lý đối với hàng tái chế không tái xuất được như sau: “Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa ”.
Đối với trường hợp của Công ty TNHH Varroc Lighting Systems Việt Nam nêu tại công văn số 220321/VR-HQ ngày 23/3/2021 thì Công ty nhập lại sản phẩm đã xuất khẩu của loại hình sản xuất xuất khẩu, tuy nhiên sau đó Công ty không sửa chữa, tái chế chính sản phẩm đó mà thu hồi lại linh kiện còn sử dụng được từ sản phẩm tái nhập để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu khác thì không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP nêu trên.
Do Công ty đã đăng ký mở tờ khai A31 để nhập khẩu hàng hóa, vì vậy, đề nghị Công ty thực hiện thủ tục theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015, cụ thể là thực hiện thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa. Hàng hóa sau khi đã nộp đầy đủ các loại thuế (nếu có) theo quy định, Công ty có toàn quyền sử dụng, không thuộc quản lý theo dõi của cơ quan hải quan.
2. Về chính sách thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm (chuyển tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy)
Theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, thì: Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.
Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021, thì:
“đ) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, sản phẩm sản xuất, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất được phép tiêu hủy và thực tế đã tiêu hủy theo quy định pháp luật hải quan được miễn thuế nhập khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng không sử dụng hoặc hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất nhưng không xuất khẩu sản phẩm thì không được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế phải đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới, trừ trường hợp làm quà biếu, quà tặng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này”.
Theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định: “Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khau, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế; áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập-tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu”.
Theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thì: Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuê, tiền phạt (nếu có) theo quy định.
Đối chiếu với quy định trên trường hợp Công ty TNHH Varroc Lighting Systems Việt Nam tái nhập hàng hóa là sản phẩm xuất khẩu đã được sản xuất theo loại hình sản xuất xuất khẩu để tiêu thụ nội địa, thì phải thực hiện kê khai thay đổi mục đích sử dụng, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập trở lại. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, sản phẩm sản xuất, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất được phép tiêu hủy và thực tế đã tiêu hủy theo quy định pháp luật hải quan được miễn thuế nhập khẩu.
3. Về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập
Theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, thì: Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu. Hàng hóa được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
Đối chiếu với quy định trên trường hợp Công ty TNHH Varroc Lighting Systems Việt Nam đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập và hàng hóa tái nhập chưa qua sử dụng, gia công, chế biến thì được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Varroc Lighting Systems Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1332/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu tái nhập chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3514/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 693/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế hàng gia công đã xuất khẩu phải tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7Công văn 1332/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu tái nhập chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 9Công văn 3514/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 693/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế hàng gia công đã xuất khẩu phải tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2047/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế hàng xuất khẩu phải tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2047/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trần Bằng Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
