Tổng quan về Công văn 2041/TCT-KK năm 2015
Công văn 2041/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư hoặc có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh hoạt động tại các tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở chính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong việc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT.
1. Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư khác tỉnh
Công văn hướng dẫn cụ thể phương thức kê khai thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của người nộp thuế tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính:
- Trường hợp thành lập Ban quản lý dự án: Nếu doanh nghiệp thành lập Ban quản lý dự án riêng biệt tại địa phương nơi có dự án đầu tư để trực tiếp quản lý dự án, Ban quản lý này phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương đó.
- Trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án: Nếu doanh nghiệp không thành lập Ban quản lý dự án mà trụ sở chính trực tiếp quản lý dự án đầu tư tại địa phương khác, trụ sở chính có trách nhiệm kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
- Bù trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật.
2. Quy định về kê khai thuế GTGT đối với đơn vị trực thuộc, chi nhánh
Đối với các đơn vị trực thuộc và chi nhánh của doanh nghiệp, việc kê khai thuế GTGT được phân định rõ ràng dựa trên tính chất hoạt động kinh doanh:
- Đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng: Các chi nhánh, đơn vị trực thuộc có phát sinh doanh thu, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ và sử dụng hóa đơn riêng phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc đó.
- Đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng: Đối với các văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu hoặc không thực hiện chức năng kinh doanh, việc kê khai thuế GTGT sẽ được thực hiện tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc hạch toán và chuyển số thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ các nguyên tắc hạch toán sau:
- Doanh nghiệp phải mở sổ sách kế toán riêng biệt để theo dõi chi tiết thuế GTGT đầu vào và đầu ra của từng dự án đầu tư cũng như của từng chi nhánh trực thuộc.
- Việc chuyển số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư để bù trừ với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính phải tuân thủ đúng mẫu biểu và quy trình kê khai thuế hiện hành, đảm bảo không xảy ra tình trạng khai trùng hoặc bỏ sót số liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2041/TCT-KK | Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 729/2015/CV-KT đề ngày 26/3/2015 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) nêu vướng mắc về kê khai thuế GTGT. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về nguyên tắc tính, khai thuế, nộp thuế;
Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Sacombank thực hiện kê khai, nộp thuế tập trung tại Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh cho hoạt động kinh doanh vàng của tất cả các chi nhánh từ tháng 9/2010 đến hết tháng 6/2014 là chưa đúng quy định về kê khai, nộp thuế GTGT.
Để tháo gỡ khó khăn cho Ngân hàng, đối với số thuế GTGT của hoạt động kinh doanh vàng đã kê khai, nộp thuế trước đây thì Sacombank không phải kê khai, điều chỉnh lại. Từ tháng 7/2014, đề nghị Sacombank thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng các quy định hiện hành.
Tổng cục Thuể trả lời để Sacombank được biết, thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1069/TCT-CS năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1069/TCT-KK năm 2015 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2192/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2716/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1069/TCT-CS năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1069/TCT-KK năm 2015 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2192/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2716/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2041/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2041/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
