Giới thiệu về Công văn 2021/BXD-KTXD
Công văn 2021/BXD-KTXD do Bộ Xây dựng ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện đúng các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn đầu tư công.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp luật hiện hành về quản lý dự án và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cụ thể bao gồm các nhóm nội dung sau:
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định và quản lý các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình. Việc này giúp các chủ đầu tư tối ưu hóa nguồn vốn, lập kế hoạch tài chính chính xác và hạn chế tối đa tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện dự án.
- Quản lý hợp đồng xây dựng: Làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng. Hướng dẫn này giúp giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa chủ đầu tư và nhà thầu liên quan đến biến động giá nguyên vật liệu và nhân công trên thị trường.
- Phân cấp và thẩm quyền phê duyệt: Xác định rõ thẩm quyền của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.
- Quy định chuyển tiếp và áp dụng pháp luật: Hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý các trường hợp dự án đang triển khai dở dang tại thời điểm chuyển tiếp giữa các nghị định, thông tư cũ và mới, đảm bảo tính liên tục và không làm gián đoạn tiến độ thực hiện của dự án.
Ý nghĩa thực tiễn và định hướng áp dụng
Công văn 2021/BXD-KTXD là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng (bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công) thực hiện đúng quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này góp phần nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2021/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 604/SKHĐT-KTĐN ngày 25/8/2010 của Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc về việc hướng dẫn thực hiện quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Về việc xử lý chi phí phát sinh do tăng số người/tháng đối với hợp đồng theo thời gian:
Theo quy định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng thì đối với hợp đồng theo thời gian, việc thanh toán chi phí chuyên gia được căn cứ vào thời gian làm việc thực tế tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán. Trường hợp nêu tại văn bản số 604/SKHĐT-KTĐN là thời gian thuê chuyên gia thực tế nhiều hơn so với thời gian theo hợp đồng nhưng khối lượng công việc trong hợp đồng không thay đổi (nguyên nhân là do dự án bị chậm tiến độ), vì vậy các bên cần căn cứ vào nội dung hợp đồng đã ký kết để thoả thuận và thống nhất đối với chi phí chuyên gia cho khoảng thời gian kéo dài so với hợp đồng đã ký. Trường hợp, nếu muốn đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng nên phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thoả thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện.
Nếu những chi phí phát sinh do nguyên nhân khách quan thì sử dụng chi phí dự phòng để thanh toán. Nếu chi phí phát sinh do nguyên nhân chủ quan (do lỗi của chuyên gia hoặc chủ đầu tư) thì lỗi của bên nào bên đó phải chịu trách nhiệm đền bù.
2. Về việc điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán, giá hợp đồng do thay đổi chế độ, chính sách và biến động giá:
- Việc thay đổi cơ cấu các khoản chi phí trong tổng mức đầu tư hoặc cơ cấu chi phí trong dự toán công trình được hiểu là điều chỉnh cơ cấu tổng mức đầu tư, điều chỉnh dự toán công trình, không phải là điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Chủ đầu tư chỉ được phép điều chỉnh dự toán công trình, tổng mức đầu tư xây dựng công trình do thay đổi chế độ chính sách, biến động giá khi việc điều chỉnh không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, không thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư.
- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, việc điều chỉnh giá hợp đồng phải căn cứ vào nội dung hợp đồng đã ký kết. Khi nhà nước thay đổi chế độ chính sách, biến động giá nếu các bên có thoả thuận, quy định trong hợp đồng thì mới được điều chỉnh giá hợp đồng. Phần chi phí tăng thêm khi điều chỉnh giá hợp đồng được lấy từ khoản chi phí dự phòng của dự toán gói thầu hoặc chi phí dự phòng của dự án đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tư chỉ được phép điều chỉnh giá mà không dẫn đến vượt tổng mức đầu tư, khi có nguy cơ vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải có các giải pháp khắc phục, như nghiên cứu điều chỉnh các loại vật liệu cho phù hợp với yêu cầu chất lượng của công trình…. Nếu đã áp dụng các giải pháp mà tổng mức đầu tư sau khi điều chỉnh vẫn vượt so với tổng mức đầu tư đã phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Người Quyết định đầu tư quyết định.
3. Việc thực hiện các hạng mục xây dựng công trình trong tiểu dự án giải phóng mặt bằng:
- Tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, thì nếu dự án gồm nhiều tiểu dự án thành phần mà các tiểu dự án này độc lập vận hành thì việc lập thẩm định, phê duyệt các tiểu dự án thành phần được thực hiện theo quy định hiện hành. Nếu tiểu dự án không độc lập vận hành thì việc lập thẩm định, phê duyệt các tiểu dự án thành phần nằm trong nội dung phê duyệt tiểu dự án giải phóng mặt bằng, trong đó các hạng mục xây dựng công trình được lập thẩm định, phê duyệt chung với tiểu dự án giải phóng mặt bằng.
- Nếu tiểu dự án thành phần độc lập vận hành thì tên tiểu dự án được gọi phù hợp với nội dung của dự án.
4. Về chủ trương đầu tư, danh mục chuẩn bị đầu tư và dự toán chi phí trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Hiện nay chưa có quy định thể thức văn bản cho phép đầu tư. Do vậy, tuỳ thuộc vào tính chất dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư mà cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư dưới hình thức quyết định cho phép đầu tư, thông báo hay văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư: Tuỳ thuộc loại dự án, nguồn vốn đầu tư, yêu cầu quản lý mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định những nội dung dự án phải tuân thủ, ví dụ: tên dự án, địa điểm, mục tiêu đầu tư, diện tích chiếm đất, nguồn vốn đầu tư, hình thức đầu tư, thời gian thực hiện, …
- Danh mục dự án đầu tư xây dựng phải nằm trong kế hoạch đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư không có trong danh mục thì chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và bổ sung vào danh mục dự án đầu tư trong kế hoạch thì mới có cơ sở để lập dự án đầu tư.
- Chi phí chuẩn bị đầu tư thuộc chi phí trong tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình, vì vậy chi phí này do người quyết định đầu tư phê duyệt. Đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư là đơn vị đầu mối thẩm định.
- Theo quy định hiện hành “Quyết định đầu tư” chính là “Quyết định phê duyệt dự án đầu tư”.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh phúc căn cứ để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Công văn 2021/BXD-KTXD hướng dẫn quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 2021/BXD-KTXD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2010
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Trần Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
