Công văn 2016/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí phát sinh trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, cụ thể là chi phí cách ly và đưa đón chuyên gia nước ngoài.
- Đối tượng áp dụng và bối cảnh ban hành
- Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nước ngoài (chuyên gia nước ngoài) nhập cảnh vào Việt Nam làm việc trong giai đoạn phòng chống dịch Covid-19.
- Giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp về việc hạch toán các khoản chi phí phát sinh bắt buộc theo quy định phòng dịch của Nhà nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong giai đoạn đại dịch.
- Điều kiện để chi phí cách ly và đưa đón chuyên gia được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí như tiền vé máy bay, chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định rõ trong hợp đồng lao động: Các khoản chi phí này phải được thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng lao động ký kết giữa doanh nghiệp và chuyên gia nước ngoài, hoặc được quy định cụ thể trong quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí phát sinh (như hóa đơn tiền phòng khách sạn cách ly, hóa đơn vé máy bay, phiếu thu tiền xét nghiệm).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Bản chất của các khoản chi phí được chấp nhận
- Các khoản chi phí cách ly phòng dịch và đưa đón chuyên gia được xem là khoản chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, do việc sử dụng nhân sự nước ngoài là cần thiết để duy trì và vận hành hoạt động của đơn vị.
- Việc chấp thuận các khoản chi này giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính trong giai đoạn dịch bệnh, đồng thời khuyến khích việc thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao từ nước ngoài.
- Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài để đảm bảo có sự ràng buộc rõ ràng về nghĩa vụ chi trả các khoản phí cách ly, xét nghiệm và đi lại của doanh nghiệp.
- Trường hợp các khoản chi phí này do phía đối tác nước ngoài chi trả hoặc không có đầy đủ chứng từ chứng minh doanh nghiệp thực tế chi trả thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Cần phân biệt rõ giữa chi phí được trừ của doanh nghiệp (thuế TNDN) và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động đối với các khoản lợi ích nhận được này để thực hiện kê khai và nộp thuế đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2016/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Tổng Công ty Phát điện 3
Địa chỉ: 60-66, đường Nguyễn Cơ Thạch, Quận 02, TP. Hồ Chí Minh
MST: 3502208399
Trả lời văn thư số 272/GENCO3-TC-KT ngày 02/02/2021 của Công ty về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
“Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, trừ một số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp:
…
d) Thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Người nộp thuế phải xác định riêng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi với cơ quan thuế quản lý nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh và không được tính phân bổ cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác của người nộp thuế.
…”
- Căn cứ Điều 12 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định nguyên tắc xác định nơi nộp thuế TNDN:
“Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.”.
- Căn cứ Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định về khai thuế TNDN:
“1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN; khi nộp hồ sơ khai thuế TNDN, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
d) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.
đ) Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
e) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
Trường hợp cần áp dụng khai thuế khác với hướng dẫn tại điểm này thì tập đoàn kinh tế, tổng công ty phải báo cáo với Bộ Tài chính để có hướng dẫn riêng.
…”.
Căn cứ các quy định trên thì trường hợp Công ty Dịch vụ sửa chữa các Nhà máy điện EVNGENCO 3 (Công ty DVSC) có trụ sở tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty thì khi quyết toán thuế TNDN năm 2020 Tổng Công ty kê khai và nộp thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính. Trường hợp Công ty DVSC hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ sửa chữa thì Công ty DVSC khai thuế TNDN trực tiếp với cơ quan thuế tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Từ kỳ tính thuế TNDN năm 2021, Tổng Công ty thực hiện kê khai quyết toán và nộp thuế TNDN theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Cục Thuế trả lời Tổng Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 33231/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 50503/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31556/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 6Công văn 33231/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 50503/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 31556/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2016/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2016/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
