Giới thiệu chung về Công văn 2004/NHCS-TCCB
Công văn 2004/NHCS-TCCB năm 2004 là văn bản hướng dẫn quan trọng của Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm chuẩn hóa và thống nhất quy trình, thủ tục tuyển dụng cán bộ, viên chức trong toàn hệ thống. Văn bản này thiết lập các nguyên tắc, tiêu chuẩn và quy trình tuyển dụng chặt chẽ, đảm bảo lựa chọn được đội ngũ nhân sự có năng lực, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đặc thù của hoạt động tín dụng chính sách.
Nguyên tắc cốt lõi trong công tác tuyển dụng
- Công khai và minh bạch: Mọi thông tin về nhu cầu tuyển dụng, tiêu chuẩn, điều kiện, hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển, và kết quả tuyển dụng phải được thông báo rộng rãi, công khai trong toàn hệ thống và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Khách quan và công bằng: Quá trình đánh giá, sát hạch ứng viên phải được thực hiện khách quan, không phân biệt đối xử, đảm bảo cơ hội bình đẳng cho mọi ứng viên đáp ứng đủ điều kiện.
- Đúng người, đúng việc: Tuyển dụng phải căn cứ vào nhu cầu thực tế, chỉ tiêu biên chế được giao và mô tả công việc của từng vị trí cụ thể tại các chi nhánh, phòng giao dịch.
- Ưu tiên nhân lực địa phương: Khuyến khích và ưu tiên tuyển dụng lao động là người địa phương, đặc biệt là tại các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để đảm bảo tính ổn định lâu dài của đội ngũ cán bộ cơ sở.
Tiêu chuẩn và điều kiện đối với ứng viên dự tuyển
- Tiêu chuẩn về quốc tịch và nhân thân: Ứng viên phải là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú rõ ràng, có lý lịch bản thân và gia đình trong sạch, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án kỷ luật.
- Tiêu chuẩn về độ tuổi và sức khỏe: Đảm bảo độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
- Trình độ chuyên môn: Yêu cầu tốt nghiệp đại học, cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp thuộc các chuyên ngành phù hợp như Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Kinh tế. Đối với các địa bàn khó khăn, tiêu chuẩn về bằng cấp có thể được xem xét linh hoạt hơn nhưng phải đảm bảo nghiệp vụ cơ bản.
- Kỹ năng bổ trợ: Có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học văn phòng đáp ứng yêu cầu sử dụng các phần mềm nghiệp vụ và hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng.
Phương thức tuyển dụng và chính sách ưu tiên
- Hình thức tuyển dụng: Áp dụng linh hoạt giữa thi tuyển (đối với các địa bàn thuận lợi, số lượng ứng viên đông) và xét tuyển (đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa hoặc đối với các ứng viên có trình độ cao, xuất sắc).
- Nội dung thi tuyển: Bao gồm thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành (Tài chính, Ngân hàng, Kế toán), thi tin học, ngoại ngữ và phỏng vấn trực tiếp để đánh giá kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống thực tế.
- Đối tượng ưu tiên: Thực hiện chính sách cộng điểm hoặc ưu tiên xét tuyển đối với con em gia đình chính sách, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa phương, ứng viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc tại các trường đại học uy tín.
Quy trình tổ chức tuyển dụng và thẩm quyền quyết định
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng: Các chi nhánh tỉnh, thành phố căn cứ vào chỉ tiêu biên chế và nhu cầu thực tế để lập kế hoạch tuyển dụng chi tiết, trình Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt.
- Thành lập Hội đồng tuyển dụng: Thành lập Hội đồng tuyển dụng tại cấp trung ương hoặc cấp tỉnh để chịu trách nhiệm toàn diện về việc ra đề thi, tổ chức coi thi, chấm thi và tổng hợp kết quả một cách độc lập, khách quan.
- Phê duyệt và ký hợp đồng lao động: Kết quả tuyển dụng phải được báo cáo về Ban Tổng Giám đốc phê duyệt trước khi công bố chính thức. Ứng viên trúng tuyển sẽ được ký hợp đồng thử việc, sau đó là hợp đồng lao động chính thức nếu đạt yêu cầu đánh giá sau thời gian thử việc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2004/NHCS-TCCB | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2004 |
Kính gửi: Ông (bà) Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội các tỉnh, thành phố và Sở Giao dịch
Trong thời gian qua công tác tuyển dụng cán bộ tại các Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh, thành phố đã cơ bản thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn của Tổng giám đốc. Tuy nhiên, qua báo cáo và kiểm tra thực tế cho thấy tại một số chi nhánh việc hiểu và áp dụng các văn bản còn chưa thống nhất. Để khắc phục tình trạng này, Tổng giám đốc NHCSXH quy định cụ thể quy trình tuyển dụng cán bộ viên chức trong toàn hệ thống NHCSXH như sau:
1. Điều kiện tuyển dụng
Người được tuyển dụng ký Hợp đồng lao động tại NHCSXH phải có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ năng lực đáp ứng được tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch tuyển dụng và có đủ các điều kiện sau:
1.1. Có đơn dự tuyển, có bản khai lý lịch rõ ràng, có các văn bằng, chứng chỉ đào tạo theo yêu cầu trình độ của công việc xin dự tuyển;
1.2. Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc;
1.3. Tuổi đời dự tuyển đối với nam từ đủ 18 tuổi đến 35 tuổi; đối với nữ từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi. Trường hợp người dự tuyển đã là sỹ quan trong lực lượng vũ trang hoặc là viên chức trong doanh nghiệp nhà nước, thì tuổi dự tuyển có thể cao hơn;
1.4. Không tuyển dụng người đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dưỡng.
1.5. Những người là dân tộc thiểu số, người tình nguyện phục vụ ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo; bản thân là thương binh, con liệt sỹ, là Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; những người tốt nghiệp ở các bậc đào tạo chuyên môn đạt loại giỏi được ưu tiên trong tuyển dụng. Việc ưu tiên cụ thể do Hội đồng tuyển dụng quy định cho từng lần tổ chức thi tuyển.
2. Kế hoạch tuyển dụng
2.1. Việc tuyển dụng cán bộ viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, tiêu chuẩn nghiệp vụ và nhu cầu vị trí công tác và theo chỉ tiêu biên chế được giao.
2.2. Hàng năm, Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố và Sở Giao dịch (sau đây gọi chung là đơn vị) lập kế hoạch tuyển dụng cán bộ viên chức cho năm sau và chỉ được phép tuyển dụng cán bộ khi Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội phê duyệt.
3. Tổ chức tuyển dụng
3.1.Việc tuyển dụng lao động làm việc trong hệ thống NHCSXH đều phải thông qua thi tuyển (theo quy chế thi tuyển). Người không qua thi tuyển không được tuyển dụng vào biên chế chính thức của Ngân hàng Chính sách xã hội.
3.2. Trước 30 ngày tổ chức thi tuyển, đơn vị tuyển dụng phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung:
- Điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển;
- Số lượng cần tuyển;
- Thời gian đăng ký dự tuyển, thời gian thi tuyển.
3.3. Nội dung thi tuyển cho từng lần thi tuyển do Hội đồng thi tuyển xây dựng và ban hành.
3.4. Trong thời gian chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi tuyển, Hội đồng thi tuyển tại đơn vị phải công bố kết quả thi tuyển và thông báo cho người dự thi biết.
3.5. Trong thời gian chậm nhất 30 ngày sau khi thông báo kết quả thi, đơn vị nơi tổ chức thi ra quyết định tuyển dụng, thực hiện thử việc với những người được tuyển dụng.
3.6. Người được tuyển dụng phải thuộc chỉ tiêu biên chế của đơn vị đã được Tổng giám đốc giao. Người trúng tuyển là người được tính từ tổng số điểm cao nhất cho đến khi đủ chỉ tiêu biên chế và đạt được các yêu cầu do Hội đồng tuyển dụng quyết định cho từng lần tổ chức thi.
3.7. Thành phần Hội đồng tuyển dụng gồm:
- Tổng giám đốc (Giám đốc) - Chủ tịch Hội đồng.
- Chủ tịch công đoàn - Phó Chủ tịch Hội đồng.
- Bí thư Đảng bộ (Chi bộ) - Uỷ viên.
- Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo (Hành chính - Tổ chức) - Uỷ viên thường trực.
- Một số Trưởng các Phòng (Ban) chuyên môn nghiệp vụ - Uỷ viên.
3.8. Nhiệm vụ của Hội đồng Tuyển dụng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ:
- Xét duyệt kết quả thi của thí sinh;
- Thông báo kết quả trúng tuyển cho từng thí sinh;
- Trả lời những thắc mắc của thí sinh về vấn đề có liên quan đến tuyển dụng (nếu có).
Hội đồng tuyển dụng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ tự giải thể sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ.
4. Thử việc
4.1. Người được tuyển dụng vào thử việc phải đến nhận việc đúng thời gian quy định trong quyết định tuyển dụng. Quá 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng không đến nhận việc mà không được sự đồng ý của đơn vị tuyển dụng thì đơn vị tuyển dụng ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.
4.2. Thời gian thử việc áp dụng cho người được tuyển dụng như sau:
- Người được tuyển dụng có trình độ đại học và trên đại học đúng với chuyên ngành cần tuyển, thời gian thử việc là 60 ngày, kể từ ngày có Quyết định tuyển dụng.
- Người được tuyển dụng có trình độ trung cấp đúng với chuyên ngành cần tuyển, thời gian thử việc là 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định tuyển dụng.
4.3. Trong thời gian thử việc, đơn vị tuyển dụng phải cử cán bộ có trình độ tương đương trở lên, có năng lực và kinh nghiệm về nghiệp vụ hướng dẫn cho người thử việc về chuyên môn, chức năng, nhiệm vụ, nội quy, quy chế của cơ quan, mối quan hệ giữa các đơn vị trong cơ quan, mối quan hệ với các cơ quan có liên quan.
4.4. Trong thời gian thử việc, người thử việc được hưởng 70% hệ số lương khởi điểm của ngạch được tuyển dụng và các quyền lợi khác như cán bộ viên chức khác trong cơ quan.
5. Ký Hợp đồng lao động
5.1. Hết thời gian thử việc, người thử việc phải làm báo cáo kết quả thử việc, có nhận xét của lãnh đạo trực tiếp đối với người thử việc. Người đứng đầu đơn vị phải tổ chức họp lấy ý kiến đánh giá về phẩm chất đạo đức, kết quả công việc của người thử việc, nếu đạt yêu cầu thì lãnh đạo trực tiếp sử dụng lao động có văn bản đề nghị Tổng giám đốc (Giám đốc) ra quyết định công nhận hết thời gian thử việc, ký Hợp đồng lao động và xếp lương chính thức cho người lao động.
5.2. Trường hợp người thử việc không đạt yêu cầu của công việc tuyển dụng thì người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động đề nghị Tổng giám đốc (Giám đốc) cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.
5.3. Trong thời gian thử việc, nếu người đang thử việc vi phạm quy chế làm việc của cơ quan và quy định của pháp luật, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, người đứng đầu đơn vị sử dụng cán bộ đề nghị Tổng giám đốc (Giám đốc) huỷ bỏ quyết định tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật.
5.4. Sau thời gian thử việc, người thử việc không được tuyển dụng chính thức thì được trợ cấp 01 tháng lương hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi thường trú.
Tổng giám đốc yêu cầu ông (bà) Giám đốc các Chi nhánh NHCSXH tỉnh thành, phố và Sở Giao dịch NHCSXH nghiên cứu và tổ chức triển khai nghiêm túc văn bản này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Hội sở chính (phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo) xem xét giải quyết.
|
Nơi nhận: | TỔNG GIÁM ĐỐC |
- 1Công văn 308/VPQH-TH báo cáo Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm đối với đội ngũ cán bộ, công, viên chức do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 2Công văn 5111/BHXH-TCCB năm 2013 hướng dẫn nội dung tuyển dụng viên chức năm 2013 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Công văn 1240/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2013 hướng dẫn tuyển dụng giáo viên Tiếng Anh dạy tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Hướng dẫn 2965/HD-BNV năm 2020 về xử lý đối với những trường hợp có sai phạm trong công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 1Công văn 308/VPQH-TH báo cáo Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm đối với đội ngũ cán bộ, công, viên chức do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 2Công văn 5111/BHXH-TCCB năm 2013 hướng dẫn nội dung tuyển dụng viên chức năm 2013 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Công văn 1240/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2013 hướng dẫn tuyển dụng giáo viên Tiếng Anh dạy tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Hướng dẫn 2965/HD-BNV năm 2020 về xử lý đối với những trường hợp có sai phạm trong công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành
Công văn 2004/NHCS-TCCB năm 2004 hướng dẫn công tác tuyển dụng cán bộ, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội
- Số hiệu: 2004/NHCS-TCCB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2004
- Nơi ban hành: Ngân hàng Chính sách Xã hội
- Người ký: Hà Thị Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
