Giới thiệu về Công văn 20/TCT-CS
Công văn 20/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, các giao dịch chuyển nhượng vốn, đặc biệt là các giao dịch có yếu tố nước ngoài hoặc chuyển nhượng gián tiếp qua các công ty trung gian ở nước ngoài, ngày càng trở nên phức tạp. Văn bản này đưa ra các định hướng và giải pháp quyết liệt nhằm chống thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế trong lĩnh vực này.
Các nội dung trọng tâm về quản lý thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
Để nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tập trung triển khai các biện pháp sau:
- Tăng cường phối hợp và thu thập thông tin doanh nghiệp: Các cơ quan thuế phải chủ động thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư để nắm bắt kịp thời thông tin về các doanh nghiệp có sự thay đổi về đăng ký kinh doanh, thay đổi thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập hoặc tỷ lệ sở hữu vốn. Việc chia sẻ dữ liệu này giúp cơ quan thuế phát hiện sớm các giao dịch chuyển nhượng vốn phát sinh thực tế nhưng chưa thực hiện kê khai thuế.
- Rà soát, phân loại và giám sát hồ sơ khai thuế: Thực hiện rà soát toàn bộ các hồ sơ khai thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán trên địa bàn quản lý. Cơ quan thuế sẽ tập trung phân tích các hồ sơ có rủi ro cao, chẳng hạn như giao dịch chuyển nhượng vốn với giá trị lớn nhưng kê khai giá chuyển nhượng bằng mệnh giá, bằng giá vốn hoặc kê khai lỗ nhằm mục đích không phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
- Đấu tranh chống chuyển giá và kiểm tra giá chuyển nhượng: Đối với các trường hợp chuyển nhượng vốn giữa các bên có quan hệ liên kết hoặc có dấu hiệu áp đặt giá không theo nguyên tắc thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Việc xác định giá trị chuyển nhượng phải dựa trên giá trị thực tế của tài sản, thương hiệu và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng, tránh tình trạng khai thấp giá trị để trốn thuế.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động chuyển nhượng vốn gián tiếp: Đây là nội dung phức tạp liên quan đến các tập đoàn đa quốc gia, khi việc chuyển nhượng vốn diễn ra ở cấp công ty mẹ ở nước ngoài nhưng làm thay đổi quyền sở hữu đối với doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Công văn yêu cầu các cơ quan thuế phải làm rõ bản chất giao dịch, xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại Việt Nam và yêu cầu doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật thuế: Đối với các trường hợp cố tình trì hoãn kê khai, trốn thuế hoặc gian lận thuế trong hoạt động chuyển nhượng vốn, cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính nghiêm khắc, tính tiền chậm nộp theo quy định. Trong trường hợp có dấu hiệu tội phạm trốn thuế, hồ sơ sẽ được chuyển sang cơ quan điều tra để xử lý theo pháp luật hình sự.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 20/TCT-CS thể hiện quyết tâm của ngành Thuế trong việc siết chặt quản lý các nguồn thu từ đất đai, tài sản và đặc biệt là chuyển nhượng vốn. Đối với các doanh nghiệp và nhà đầu tư, văn bản này là lời nhắc nhở về việc tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ kê khai và nộp thuế khi thực hiện các giao dịch tái cấu trúc, chuyển nhượng cổ phần. Việc thực hiện giao dịch cần đảm bảo tính minh bạch về hồ sơ pháp lý, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và cơ sở xác định giá chuyển nhượng phù hợp với giá thị trường để tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hưng Yên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2006/CT-CV ngày 13/10/2010 của Cục thuế tỉnh Hưng Yên về việc quản lý thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế TNDN:
Tại điểm 1.1 và điểm 2.1a phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn:
"1. Thu nhập thuộc diện nộp thuế
1.1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp).
2.1. Thu nhập tính thuế:
a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:
| Thu nhập tính thuế | = | Giá chuyển nhượng | - | Giá mua của phần vốn chuyển nhượng | - | Chi phí chuyển nhượng |
- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.
…"
Theo hướng dẫn trên, Doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn phải kê khai nộp thuế TNDN theo quy định. Trường hợp giá chuyển nhượng không phù hợp để xác định nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng căn cứ vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ vào giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hoạt động chuyển nhượng tương tự.
2. Về thuế TNCN:
Tại điểm 2.1.1 Mục II phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn:
"2.1.1. Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn góp và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
a) Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên cá nhân chuyển nhượng vốn phải tự kê khai và nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý cá nhân cư trú. Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trường hợp trong hợp đồng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Hưng Yên biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1173/TCT-CS về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 20/TCT-CS về quản lý thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 20/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
