Tổng quan về Công văn 20/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc
Công văn 20/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Văn bản này đóng vai trò làm sáng tỏ các quy định của pháp luật lao động về điều kiện hưởng, cách tính thời gian làm việc và mức bình quân tiền lương làm căn cứ chi trả trợ cấp thôi việc, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cả người lao động và người sử dụng lao động.
Các nội dung cốt lõi về chế độ trợ cấp thôi việc được hướng dẫn
1. Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc
Theo hướng dẫn, người lao động được chi trả trợ cấp thôi việc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
- Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp theo các trường hợp quy định của pháp luật lao động (ngoại trừ các trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc bị xử lý kỷ luật sa thải).
2. Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Cụ thể:
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng; thời gian thử việc; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ hằng năm và các khoảng thời gian khác được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính gộp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Nguyên tắc làm tròn: Khi tính thời gian làm việc để hưởng trợ cấp thôi việc, nếu có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.
3. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc được xác định cụ thể như sau:
- Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
4. Mức hưởng và trách nhiệm chi trả
Văn bản nhấn mạnh trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc chủ động tính toán và chi trả trợ cấp:
- Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng lương (1/2 tháng lương cho mỗi năm làm việc được tính trợ cấp).
- Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động trong kỳ.
- Thời hạn thanh toán: Trong thời hạn quy định kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, bao gồm cả tiền trợ cấp thôi việc.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 20/LĐTBXH-LĐTL giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật tại các địa phương và doanh nghiệp, hạn chế tối đa các tranh chấp lao động liên quan đến quyền lợi tài chính khi chấm dứt quan hệ lao động. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản trị nhân sự và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2011 |
| Kính gửi: | Ông Dương Văn Khanh |
Trả lời đơn đề ngày 15/12/2010 của Ông hỏi về việc chi trả trợ cấp thôi việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Báo Lao động chuyển đến tại công văn số 408/BĐ ngày 24/12/2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó kể từ ngày này, khi người lao động thôi việc ở doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó, khi chuyển sang làm việc ở doanh nghiệp khác thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.
Trường hợp của Ông, khi làm việc tại Công ty liên danh Dâu tằm tơ Vĩnh Trụ tại thời điểm tháng 6 năm 1998 (sau ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành) thì việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc tại thời điểm này được thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ. Công ty cổ phần Trúc Thôn không có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho thời gian Ông làm việc ở các doanh nghiệp từ tháng 6 năm 1998 trở về trước.
2. Theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ; Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản doanh nghiệp mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm cộng cả thời gian người lao động làm việc cho mình và thời gian làm việc cho người sử dụng lao động liền kề trước đó để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đối với công ty nhà nước thực hiện phương án sắp xếp lại hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu thì áp dụng theo quy định của nhà nước đối với các trường hợp này.
Theo đó, Công ty cổ phần Trúc Thôn có trách nhiệm trả trợ cấp cho Ông đối với thời gian làm việc tại Mỏ đất sét chịu lửa Trúc Thôn (nay là Công ty cổ phần Trúc Thôn) đến khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Công ty cổ phần Trúc Thôn (từ tháng 8/1998 đến tháng 7/2009).
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Ông biết./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 198-CP năm 1994 hướng dẫn Bộ luật lao động về hợp đồng lao động
- 2Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 3Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 1171/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động làm việc tại công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 20/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 20/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/02/2011
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
