TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 1995/TCT-CS NĂM 2015
Công văn 1995/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp và tổ chức. Văn bản làm rõ các quy định về xác định thu nhập chịu thuế, giá chuyển nhượng, chi phí được trừ, cũng như nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp, chứng khoán và dự án đầu tư.
NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
1. Đối tượng và Phạm vi áp dụng Thuế TNDN
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho tổ chức hoặc cá nhân khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp chuyển nhượng vốn: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn được tính vào thu nhập khác của doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
- Nhà đầu tư nước ngoài: Tổ chức nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định riêng dành cho nhà thầu, tổ chức nước ngoài.
2. Phương pháp xác định Thu nhập tính thuế TNDN
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng - Chi phí chuyển nhượng
- Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định dựa trên giá trị phần vốn góp tại thời điểm đầu tư, căn cứ vào sổ sách kế toán, chứng từ góp vốn hoặc giá mua lại phần vốn đó theo hợp đồng chuyển nhượng trước đó.
- Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định (như chi phí làm thủ tục pháp lý, phí thẩm định giá, phí môi giới, lệ phí quy định...).
3. Quy định về kê khai và nộp thuế
- Nghĩa vụ khai thuế: Tổ chức, doanh nghiệp chuyển nhượng vốn có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn theo từng lần phát sinh giao dịch.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thay: Trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam, bên nhận chuyển nhượng hoặc doanh nghiệp Việt Nam nơi tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp theo quy định.
- Thời hạn và hồ sơ khai thuế: Khai thuế chuyển nhượng vốn phải hoàn tất trong thời hạn quy định tính từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực hoặc ngày làm thủ tục thay đổi thành viên góp vốn/cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ bao gồm Tờ khai thuế TNDN về chuyển nhượng vốn, Hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ chứng minh giá mua và chi phí chuyển nhượng.
4. Cơ chế kiểm tra và ấn định thuế của Cơ quan Thuế
- Trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra phát hiện việc kê khai giá chuyển nhượng không phù hợp với giá thị trường hoặc có dấu hiệu chuyển giá, giảm số thuế phải nộp, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện ấn định giá chuyển nhượng và số thuế TNDN phải nộp để bảo đảm thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1995/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
Trả lời công văn số 476/CT-KTT2 ngày 14/02/2015 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên bổ sung hồ sơ liên quan đến công văn số 78/CT-KTT2 ngày 13/01/2015 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên đề nghị giải đáp vướng mắc về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại tiết a, khoản 2, Điều 14 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính về xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn quy định:
“a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:
| Thu nhập tính thuế | = | Giá chuyển nhượng | - | Giá mua của phần vốn chuyển nhượng | - | Chi phí chuyển nhượng |
Trong đó:
- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
…
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ (đã được Bộ Tài chính chấp thuận) có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng”.
- Tại tiết c, khoản 2, Điều 14 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Huyndai Aluminum Vina sử dụng đơn vị tiền tệ trong hạch toán kế toán là đồng Việt Nam, đồng thời bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp do đó Công ty Cổ phần Huyndai Aluminum Vina (nơi các tổ chức đầu tư vốn) có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài, giá chuyển nhượng được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.
Về việc xác định giá chuyển nhượng, Cục Thuế tỉnh Hưng Yên đã có công văn số 4274/CT-KTT2 ngày 31/12/2014 trả lời Công ty CP Huyndai Aluminum Vina cụ thể về vấn đề này.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 691/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 2101/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1173/TCT-CS về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4904/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5388/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Công văn số 691/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 2101/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1173/TCT-CS về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4904/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5388/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1995/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1995/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
