Tóm tắt Công văn 1983/CT-CS năm 2026 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1983/CT-CS năm 2026 do Cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn điều kiện áp dụng, các hình thức ưu đãi và nguyên tắc thực hiện dành cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng khuyến khích đầu tư.
1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn, để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Điều kiện về địa bàn: Dự án đầu tư phải được thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện về lĩnh vực ngành nghề: Ưu đãi áp dụng đối với các dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, bảo vệ môi trường, xã hội hóa (bao gồm giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao) và các ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư khác.
- Chế độ kế toán và quản lý: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai. Đồng thời, doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
2. Các hình thức và mức ưu đãi thuế TNDN cốt lõi
Công văn làm rõ hai hình thức ưu đãi thuế TNDN chính mà doanh nghiệp có thể được áp dụng khi thỏa mãn các điều kiện pháp lý:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi (như 10%, 15% hoặc 17%) trong một thời hạn nhất định hoặc trong suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư, tùy thuộc vào tính chất, quy mô và địa bàn của dự án.
- Miễn thuế, giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp được áp dụng thời gian miễn thuế TNDN tối đa lên đến 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới, hoặc từ năm thứ tư kể từ năm đầu tiên có doanh thu nếu dự án chưa có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu.
3. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tự xác định: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Xử lý trường hợp không hạch toán riêng: Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế có thể lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc hưởng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
4. Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn 1983/CT-CS đóng vai trò là căn cứ pháp lý hướng dẫn các Chi cục Thuế trực thuộc và các doanh nghiệp trên địa bàn thống nhất thực hiện. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu điều kiện thực tế của đơn vị mình với các hướng dẫn tại văn bản này để thực hiện kê khai thuế chính xác, tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1983/CT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Công ty TNHH SEAH M&S Việt Nam
Cục Thuế nhận được công văn số 03/FA-SEAH ngày 17/12/2025 của Công ty TNHH SEAH M&S Việt Nam liên quan đến vướng mắc về xác định thời điểm hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 8 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: "... thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo".
Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ) quy định:
"3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào địa bàn có phần diện tích khu công nghiệp lớn hơn. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về phân loại đô thị. ”
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2025 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC) quy định:
“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu."
Căn cứ khoản 7 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định:
"Điều 7. Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
...
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn."
Căn cứ khoản 2 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
...
2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp."
Căn cứ các quy định nêu trên, thời gian hưởng miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên Dự án đầu tư mới phát sinh khoản thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp Công ty không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu. Trường hợp Công ty có thu nhập chịu thuế từ lãi tiền gửi có kỳ hạn thì đây là khoản thu nhập khác phải kê khai, nộp thuế và không được hưởng quy định ưu đãi miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới.
Công ty phải tính riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được ưu đãi thuế và thu nhập được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng cho từng khoản thu nhập.
Đề nghị Công ty TNHH SEAH M&S Việt Nam căn cứ quy định pháp luật và tình hình thực tế liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1983/CT-CS năm 2026 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1983/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2026
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
