Tóm tắt Công văn 1982/TCT-DNNCN năm 2024 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 1982/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động. Dưới đây là chi tiết các nội dung hướng dẫn cốt lõi của văn bản này.
- Quy định về khoản tiền học phí trả thay cho con của người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn 1982/TCT-DNNCN và các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành, khoản tiền học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động được xác định như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của công ty) thuộc đối tượng được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ cũng thuộc đối tượng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi trả hộ này phải được thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định của pháp luật, đồng thời được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Các khoản lợi ích khác do doanh nghiệp chi trả hộ người lao động
Bên cạnh khoản học phí, Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xác định thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi và lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác:
- Khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Các khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động nếu là xe đưa đón chung; trường hợp đưa đón riêng cho từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
- Nghĩa vụ khấu trừ và quyết toán thuế của tổ chức chi trả thu nhập
Tổng cục Thuế yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo đúng biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc biểu thuế toàn phần đối với từng khoản thu nhập trước khi chi trả cho người lao động.
- Lập đầy đủ hồ sơ chứng minh đối với các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Hướng dẫn người lao động thực hiện quyết toán thuế TNCN theo đúng thời hạn và thủ tục quy định đối với các khoản thu nhập nhận được từ nhiều nguồn khác nhau.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích hỗ trợ tra cứu nhanh các điểm cốt lõi của Công văn 1982/TCT-DNNCN năm 2024. Người nộp thuế và doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các thông tư hướng dẫn liên quan để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1982/TCT- DNNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty cổ Phần Cao Su Thống Nhất
Địa chỉ: 256 đường 27 tháng 4, Phường Phước Hưng, Tp Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 180/CV-CSTN ngày 08/4/2024 của Công ty cổ Phần Cao Su Thống Nhất về việc hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi phí nghỉ mát hàng năm cho lao động đủ điều kiện về thi đua khen thưởng được đi nghỉ mát của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a, d, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…
đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.”
- Tại điểm 2.30, khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.30 Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp".
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc, trường hợp khoản chi nghỉ mát do Công ty chi cho người lao động mà khoản chi ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản tiền này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động; Trường hợp khoản chi chung cho tập thể người lao động không ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
Đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ Phần Cao Su Thống Nhất được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1199/TCT-DNNCN năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1504/TCT-DNNCN năm 2024 trả lời vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1505/TCT-DNNCN năm 2024 trả lời vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2043/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân chuyển lợi nhuận ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1199/TCT-DNNCN năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1504/TCT-DNNCN năm 2024 trả lời vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1505/TCT-DNNCN năm 2024 trả lời vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2043/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân chuyển lợi nhuận ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1982/TCT-DNNCN năm 2024 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1982/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
