Công văn 1980/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất và xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức, doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giáCông văn làm rõ các quy định về việc xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, cụ thể:
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được giao, thời điểm bắt đầu tính tiền thuê đất và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất là 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá. Khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc mục đích sử dụng đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại tại thời điểm có quyết định thay đổi quy hoạch hoặc mục đích sử dụng đất mới.
Vấn đề miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho chủ đầu tư:
- Dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Để được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt, giấy phép xây dựng và các giấy tờ chứng minh việc khởi công, tiến độ xây dựng thực tế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án đầu tư và xây dựng thực tế của doanh nghiệp để làm căn cứ quyết định miễn tiền thuê đất chính xác.
Sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư có thể tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo các tiêu chí ưu đãi đầu tư:
- Mức miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể (ví dụ: miễn 03 năm, 07 năm, 11 năm, 15 năm hoặc miễn toàn bộ thời gian thuê) phụ thuộc vào lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp dự án đáp ứng nhiều tiêu chuẩn ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Người nộp thuế phải tự xác định và kê khai số tiền thuê đất được miễn, giảm trong hồ sơ khai tiền thuê đất gửi cơ quan thuế để được xem xét, ban hành quyết định miễn, giảm theo thẩm quyền.
Công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai:
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực và nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định. Mọi hành vi chậm nộp hồ sơ hoặc kê khai không trung thực nhằm trục lợi chính sách ưu đãi sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần chủ động rà soát, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng thủ tục; phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định giá đất, đơn giá thuê đất kịp thời, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo môi trường đầu tư lành mạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1980/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời Công văn số 11278/CTBRV-HKDCN ngày 14/12/2022 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tạm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án chưa có giá cụ thể trên địa bàn tỉnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 15 và khoản 3 Điều 21 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về giá đất quy định:
“Điều 15. Xác định giá đất cụ thể
1. Căn cứ nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này và kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể.
.. .Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành bảng giá đất; quyết định giá đất cụ thể và đề xuất điều chỉnh khung giá đất; quy định, quyết định hệ số điều chỉnh giá đất;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về giá đất tại địa phương; giải quyết các vướng mắc phát sinh về giá đất theo thẩm quyền;”
- Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 14. Trình tự xác định, thu nộp tiền sử dụng đất
1. Đối với tổ chức kinh tế:
Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất của dự án hoặc Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ ngày nhận được hồ sơ địa chính của cơ quan tài nguyên và môi trường (hoặc hồ sơ kê khai; của tổ chức kinh tế), cục thuế (hoặc cơ quan được ủy quyền, phân cấp theo pháp luật về quản lý thuế) xác định số tiền sử dụng đất, ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho tổ chức sử dụng đất.”
- Tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 22. Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất) về thuê đất, thuê mặt nước; quyết định giá đất, giá đất có mặt nước, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm, giá cho thuê mặt nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc xác định và thu nộp tiền thuê đất, thuế mặt nước, cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ địa chính theo quy định; cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất, thuê mặt nước và ra thông báo tiền thuê đất, thuê mặt nước gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp.
b) Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; sau khi có đủ hồ sơ địa chính thì thời hạn hoàn thành là sau 05 ngày làm việc được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung”.
- Tại Điều 12 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định:
“Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến. Trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính thì cơ quan thuế đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai xác định hoặc bổ sung thông tin.
... 3. Xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất ...
.. .b) Thời hạn xác định và ban hành Thông báo như sau:
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp không có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
- Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác định các Khoản mà người sử dụng đất được trừ theo quy định của pháp luật do cơ quan tài chính chuyển đến đối với trường hợp có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp”.
Căn cứ quy định nêu trên, cơ quan thuế căn cứ hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến và Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thặng dư... để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và ra thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, gửi cho người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào NSNN theo quy định.
Pháp luật hiện hành về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và pháp luật quản lý thuế không có quy định cơ quan thuế ban hành thông báo tạm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chưa có quyết định phê duyệt giá cụ thể theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, ...của UBND cấp tỉnh. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời ban hành quyết định giá cụ thể theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, ...đối với từng dự án để cơ quan thuế có căn cứ xác định và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Công văn 5828/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5831/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5923/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1980/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1980/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
