Tổng quan về Công văn 1979/TCT-CS năm 2015
Công văn 1979/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 22/05/2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trọng tâm của công văn xoay quanh việc xác định điều kiện, nguyên tắc và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
1. Quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn phân định rõ ràng việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động đầu tư mở rộng qua các thời kỳ hiệu lực của pháp luật về thuế, cụ thể như sau:
- Giai đoạn trước năm 2014: Theo quy định tại Luật Thuế TNDN năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành, các dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng trong giai đoạn này phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng để kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông, không được áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế hay thuế suất ưu đãi của dự án đang hoạt động.
- Giai đoạn từ năm 2014 trở đi: Thực hiện theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN. Kể từ ngày 01/01/2014, doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm) sẽ được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế.
2. Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập để áp dụng ưu đãi
Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc hạch toán như sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng biệt phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả ưu đãi do đầu tư mới và đầu tư mở rộng nếu đủ điều kiện) và phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi nhưng không thể hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng, thì phần thu nhập này sẽ được xác định theo phương pháp phân bổ. Cụ thể, thu nhập tăng thêm được tính theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Trách nhiệm triển khai và hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Căn cứ vào hồ sơ thực tế của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu kế toán và tình hình đáp ứng các điều kiện thực tế tại thời điểm thực hiện dự án để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc phân bổ thu nhập, hạch toán chi phí và áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng nhằm ngăn chặn hành vi chuyển dịch lợi nhuận trái quy định để trốn thuế hoặc tránh thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1979/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 590/CT-TTr ngày 1/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/2/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNDN quy định.
“6. Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản.
a) Sửa đổi, bổ sung điểm 1 mục I Phần G như sau:
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ cho thuê lại đất thuộc diện phải nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm các hình thức sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ cho thuê lại đất.
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất gắn với tài sản trên đất; thu nhập từ cho thuê lại đất gắn với tài sản trên đất. Tài sản trên đất bao gồm:
+ Nhà ở;
+ Cơ sở hạ tầng;
+ Công trình kiến trúc trên đất;
+ Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (cây trồng, vật nuôi);
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất”.
Tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp trong năm 2011, 2012 Công ty TNHH đầu tư du lịch Đặng Lê phát sinh thu nhập từ Hợp đồng cho thuê căn hộ phù hợp với ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, nếu hoạt động cho thuê căn hộ không gắn với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất hoặc cho thuê lại đất thì khoản thu nhập này không phải là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế TNDN nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2199/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2203/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2252/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1979/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1979/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
