Giới thiệu về Công văn 1974/TCHQ-GSQL năm 2016
Công văn 1974/TCHQ-GSQL năm 2016 do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và áp dụng thống nhất mẫu quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán. Đây là biểu mẫu nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan hải quan chuẩn hóa quy trình kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu của các doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật hải quan.
Nội dung chi tiết mẫu quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán
Mẫu quyết định ban hành kèm theo công văn bao gồm 5 điều khoản cốt lõi quy định toàn diện từ đối tượng, nhân sự, phạm vi cho đến trách nhiệm thực hiện cuộc kiểm tra:
1. Đối tượng, địa điểm và thời hạn kiểm tra (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ các thông tin định danh và khung thời gian thực hiện cuộc kiểm tra đối với doanh nghiệp:
- Xác định cụ thể tên tổ chức, cá nhân (người khai hải quan) thuộc diện bị kiểm tra báo cáo quyết toán.
- Ghi nhận mã số thuế và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Xác định rõ địa điểm tiến hành kiểm tra (tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc tại trụ sở của người khai hải quan).
- Quy định cụ thể thời hạn kiểm tra bằng số ngày làm việc thực tế, tính từ ngày bắt đầu triển khai quyết định kiểm tra.
2. Thành phần đoàn kiểm tra (Điều 2)
Quy định cơ cấu tổ chức nhân sự của đoàn kiểm tra nhằm đảm bảo tính pháp lý và phân công trách nhiệm rõ ràng:
- Trưởng đoàn kiểm tra: Ghi rõ họ tên, chức vụ hoặc ngạch công chức của người chịu trách nhiệm cao nhất trong đoàn.
- Phó trưởng đoàn kiểm tra (nếu có): Hỗ trợ Trưởng đoàn điều hành công việc.
- Các thành viên đoàn kiểm tra: Liệt kê chi tiết họ tên, chức vụ hoặc ngạch công chức tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ.
3. Phạm vi và nội dung kiểm tra (Điều 3)
Giới hạn quyền hạn và mục tiêu của cuộc kiểm tra để đảm bảo tính tập trung và đúng quy định pháp luật:
- Phạm vi kiểm tra: Xác định rõ khoảng thời gian số liệu, các loại hình hàng hóa hoặc các chi nhánh, cơ sở sản xuất cụ thể nằm trong diện kiểm tra.
- Nội dung kiểm tra: Tập trung vào việc kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của báo cáo quyết toán tình hình xuất nhập khẩu, đối chiếu số liệu tồn kho thực tế với sổ sách kế toán và chứng từ hải quan.
4. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan (Điều 4)
Thiết lập hành lang pháp lý về quyền hạn và nghĩa vụ của cả cơ quan hải quan và đối tượng bị kiểm tra:
- Đoàn kiểm tra: Thực hiện đầy đủ các quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
- Người khai hải quan: Có các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; có trách nhiệm cử đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện được ủy quyền hợp pháp để làm việc trực tiếp với đoàn kiểm tra; đồng thời phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan phục vụ cho công tác kiểm tra.
5. Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 5)
Xác định các chủ thể có trách nhiệm bắt buộc phải thi hành quyết định này:
- Đoàn kiểm tra hải quan có trách nhiệm thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn và thời gian ghi trong quyết định.
- Thủ trưởng đơn vị hải quan triển khai kiểm tra chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát và chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng quy trình.
- Doanh nghiệp bị kiểm tra (người khai hải quan) có trách nhiệm nghiêm túc chấp hành và phối hợp tạo điều kiện để đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1974/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Để hướng dẫn các đơn vị sử dụng thống nhất mẫu Quyết định kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Điều 59 và Quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố sử dụng mẫu số 01/2015-KTSTQ ban hành kèm theo Phụ lục VIII Thông tư 38/2015/TT- BTC (Gửi kèm mẫu theo công văn này).
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thì báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn kịp thời.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
| TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ- Cơ quan ban hành VB | …, ngày … tháng … năm … |
Về việc kiểm tra báo cáo quyết toán tại………………
CỤC TRƯỞNG CỤC HQ ...
Căn cứ Luật.....................................................................................................................
Căn cứ Nghị định ............................................................................................................
Căn cứ Thông tư .............................................................................................................
Xét đề nghị tại ………………ngày …………….của ………………về việc kiểm tra báo cáo quyết toán tại
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kiểm tra báo cáo quyết toán đối với(1)………………
Mã số thuế:......................................................................................................................
Địa chỉ:............................................................................................................................
Địa Điểm kiểm tra: ...........................................................................................................
Thời hạn kiểm tra: ………………..ngày làm việc, kể từ ngày................................................
Điều 2. Thành lập đoàn kiểm tra gồm các ông (bà) có tên sau đây:
1. Ông/bà……….. chức vụ/ngạch công chức (nếu có)................... trưởng đoàn;
2. Ông/bà …………………….(như trên) ................................. phó đoàn (nếu có);
3. Ông/bà …………………….(như trên) ............................................. thành viên;
Điều 3. Phạm vi, nội dung kiểm tra gồm:
- Phạm vi kiểm tra: ..........................................................................................................
- Nội dung kiểm tra: .........................................................................................................
.......................................................................................................................................
Điều 4. Đoàn kiểm tra có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại ………………………………….; Người khai hải quan(1) …………………………. có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại ………………………., có trách nhiệm cử đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được ủy quyền làm việc với cơ quan hải quan và chuẩn bị hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan.
Điều 5. Đoàn kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị triển khai thực hiện kiểm tra và …………(1)…………… có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Ghi chú:
(1) Tên người khai hải quan- Tên chủ hàng hóa, đại lý làm thủ tục hải quan, tên tổ chức, cá nhân được chủ hàng hóa ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.
- 1Công văn 2323/BTC-TCT năm 2015 về sử dụng mẫu chứng từ thu thuế đối với hộ khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1689/TCT-DNL năm 2015 vướng mắc khi sử dụng biểu mẫu quyết toán thuế tài nguyên đính kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 205/TCT-CS năm 2016 về việc sử dụng mẫu ký hiệu mẫu số hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2323/BTC-TCT năm 2015 về sử dụng mẫu chứng từ thu thuế đối với hộ khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1689/TCT-DNL năm 2015 vướng mắc khi sử dụng biểu mẫu quyết toán thuế tài nguyên đính kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 205/TCT-CS năm 2016 về việc sử dụng mẫu ký hiệu mẫu số hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1974/TCHQ-GSQL năm 2016 sử dụng mẫu quyết định kiểm tra do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1974/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
