Tổng quan về Công văn 1960/TCT-CS năm 2015
Công văn 1960/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là việc áp dụng các ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp doanh nghiệp xác định rõ điều kiện, phương thức tính toán và thủ tục chuyển tiếp ưu đãi thuế khi thực hiện đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh.
Nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN được lựa chọn hưởng ưu đãi theo một trong hai cách: hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Mức ưu đãi áp dụng: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc ngành nghề ưu đãi thuế TNDN.
Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi
Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm, dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp phải đáp ứng một trong các tiêu chí định lượng cụ thể sau:
- Tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành nghề hưởng ưu đãi thuế TNDN, hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Tiêu chí về tỷ trọng tài sản cố định: Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Tiêu chí về công suất thiết kế: Công suất thiết kế sau khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
Quy định về chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN
Công văn 1960/TCT-CS hướng dẫn chi tiết việc xử lý chuyển tiếp ưu đãi đối với các dự án đầu tư mở rộng đã thực hiện trong giai đoạn trước năm 2014 (giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013):
- Xử lý chuyển tiếp: Trong giai đoạn 2009 - 2013, luật pháp không áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng. Tuy nhiên, kể từ kỳ tính thuế năm 2014, nếu dự án đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định mới thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.
- Cách xác định thời gian ưu đãi còn lại: Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng thời gian ưu đãi theo quy định trừ đi số năm doanh nghiệp đã hoạt động kể từ năm dự án đầu tư mở rộng đi vào sản xuất kinh doanh đến trước năm 2014.
Phương pháp phân bổ thu nhập đối với hoạt động đầu tư mở rộng
Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này, công văn hướng dẫn thực hiện phân bổ theo nguyên tắc:
- Công thức phân bổ: Thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải tự tính toán, phân bổ chính xác và kê khai trung thực phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế trong tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.
Khuyến nghị thực thi cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ dự án đầu tư, chứng từ chứng minh việc mua sắm, lắp đặt tài sản cố định tăng thêm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Xác định đúng thời điểm hưởng ưu đãi: Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư mở rộng là năm dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh có phát sinh doanh thu hoặc thu nhập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1960/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Always |
Trả lời công văn ngày 26/01/2015 của Công ty TNHH Always về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 3 Điều 2 Chương I Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định về đầu tư mở rộng như sau:
“3. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang thực hiện nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.”
Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Bổ sung Khoản 5a Điều 19 như sau:
Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, ở các giai đoạn tiếp theo trường hợp thực tế thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn khách quan) thì được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu; đối với dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu đãi còn lại được tính từ ngày 01/01/2014.”
Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế bổ sung điểm e Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“e) Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ đầu tư như trường hợp nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2014.
Thu nhập của các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đã được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 01/01/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu đãi thuế đã được hưởng trước ngày 01/01/2014.
Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành) cho phép gia hạn thực hiện dự án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.”
Căn cứ các quy định nêu trên, theo báo cáo của Công ty thì Công ty được cấp Giấy phép đầu tư lần đầu năm 2000 với tổng vốn đầu tư 5 triệu USD, dự án đầu tư của Công ty đi vào hoạt động và phát sinh thu nhập chịu thuế năm 2001. Đến năm 2008, Công ty tăng tổng vốn đầu tư thành 22 triệu USD và đăng ký đầu tư theo 3 giai đoạn thì chưa đủ cơ sở để khẳng định Công ty thuộc trường hợp trong hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư theo tiến độ theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
Đề nghị Công ty cung cấp đầy đủ hồ sơ đăng ký cấp giấy phép đầu tư lần đầu gửi cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2076/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2203/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2028/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2076/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2203/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2028/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1960/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1960/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
