Tổng quan về Công văn 196/HTQTCT-HT năm 2017
Công văn 196/HTQTCT-HT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan đăng ký hộ tịch trên toàn quốc. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế, thống nhất phương pháp xác định và cách ghi thành phần dân tộc của cá nhân trong các giấy tờ hộ tịch, đặc biệt là Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch, nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công dân và tính chính xác của cơ sở dữ liệu hộ tịch quốc gia.
- Nguyên tắc xác định thành phần dân tộc khi đăng ký khai sinh
Việc xác định dân tộc cho trẻ em khi đăng ký khai sinh được thực hiện dựa trên sự tự nguyện, thỏa thuận của cha mẹ và tuân thủ các quy định của Bộ luật Dân sự. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:
- Thành phần dân tộc của con được xác định theo sự thỏa thuận thống nhất của cha và mẹ đẻ. Thỏa thuận này phải được thể hiện rõ ràng bằng văn bản hoặc thông qua tờ khai đăng ký khai sinh.
- Trong trường hợp cha và mẹ không thỏa thuận được hoặc không có thỏa thuận về việc chọn dân tộc cho con, thành phần dân tộc của con sẽ được xác định theo tập quán của một trong hai bên cha hoặc mẹ.
- Nếu tập quán của hai bên khác nhau thì thành phần dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc nào chiếm đa số tại địa phương hoặc theo quy định pháp luật hiện hành phù hợp nhất.
- Đối với trường hợp trẻ em sinh ra chưa xác định được cha đẻ mà chỉ xác định được mẹ đẻ, thì thành phần dân tộc của trẻ được ghi nhận theo dân tộc của người mẹ đẻ.
- Quy chuẩn ghi tên dân tộc trong giấy tờ hộ tịch
Để bảo đảm tính thống nhất và chuẩn hóa thông tin trên toàn hệ thống, công văn hướng dẫn chi tiết cách ghi tên dân tộc như sau:
- Tên dân tộc của công dân Việt Nam phải được ghi chính xác theo Danh mục các dân tộc Việt Nam đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố chính thức (Danh mục 54 dân tộc Việt Nam).
- Nghiêm cấm việc tự ý viết tắt, viết sai lệch tên gọi hoặc tự sáng tạo ra các tên gọi dân tộc mới không nằm trong danh mục chuẩn hóa khi thực hiện đăng ký hộ tịch.
- Đối với người nước ngoài hoặc người không quốc tịch thực hiện đăng ký hộ tịch tại Việt Nam, thành phần dân tộc được ghi theo giấy tờ chứng minh quốc tịch, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp. Trường hợp không có thông tin xác thực thì phần này có thể để trống.
- Hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các trường hợp đặc biệt
Công văn cũng đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với công chức làm công tác hộ tịch tại địa phương nhằm hạn chế tối đa sai sót và tranh chấp phát sinh:
- Công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ ràng, đầy đủ cho người dân về quyền tự chọn dân tộc cho con theo quy định pháp luật, tuyệt đối không được áp đặt ý chí chủ quan hoặc tự ý ghi nhận thông tin khi chưa có sự đồng thuận của cha mẹ trẻ.
- Đối với các yêu cầu thay đổi, cải chính thành phần dân tộc sau khi đã hoàn thành việc đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch phải thực hiện nghiêm ngặt theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Việc xác định lại dân tộc chỉ được chấp nhận khi có đầy đủ chứng cứ pháp lý chứng minh có sự nhầm lẫn, sai sót trong quá trình đăng ký ban đầu, hoặc theo quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 196/HTQTCT-HT | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị
Trả lời Công văn số 620/STP-HCTP ngày 12/10/2016 của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị xin ý kiến hướng dẫn về cách ghi thành phần dân tộc trong giấy tờ hộ tịch, sau khi trao đổi với các cơ quan có liên quan, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
Từ trước đến nay, thành phần, tên gọi của các dân tộc Việt Nam vẫn theo quy định tại Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục Thống kê. Để thuận lợi cho công tác quản lý và bảo đảm tính đồng nhất về thành phần dân tộc, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người dân, đề nghị Sở Tư pháp hướng dẫn cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn thực hiện việc ghi tên gọi dân tộc trong các giấy tờ hộ tịch theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ (tên gọi chính); trường hợp đề nghị xác định dân tộc của trẻ trong nội dung đăng ký khai sinh theo tên gọi khác mà phù hợp với Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ và giấy tờ, hồ sơ cá nhân của cha, mẹ trẻ em (đã ghi dân tộc theo tên gọi khác) thì dân tộc của trẻ em trong Giấy khai sinh được ghi như sau: “tên gọi chính” (‘tên gọi khác”), ví dụ: Ta-ôi (Pa-co) hoặc Ta-ôi (Pa-hi).
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trao đổi để Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị hướng dẫn thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 27/HTQTCT-HT năm 2013 hướng dẫn Nghị định 24/2013/NĐ-CP Về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và biểu mẫu hộ tịch do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 2Công văn 150/HTQTCT-CT năm 2017 về xác định “cơ quan, tổ chức có thẩm quyền” trong việc cấp bản chính giấy tờ, văn bản do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 525/HTQTCT-HT năm 2018 hướng dẫn cách ghi thành phần dân tộc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Công văn 1479/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn ghi thông tin nơi cư trú trong giấy khai sinh do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1Công văn 27/HTQTCT-HT năm 2013 hướng dẫn Nghị định 24/2013/NĐ-CP Về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và biểu mẫu hộ tịch do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 2Công văn 150/HTQTCT-CT năm 2017 về xác định “cơ quan, tổ chức có thẩm quyền” trong việc cấp bản chính giấy tờ, văn bản do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 525/HTQTCT-HT năm 2018 hướng dẫn cách ghi thành phần dân tộc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Công văn 1479/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn ghi thông tin nơi cư trú trong giấy khai sinh do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Công văn 196/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn cách ghi thành phần dân tộc trong giấy tờ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 196/HTQTCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2017
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Công Khanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
