Tổng quan về Công văn 1959/TCT-DNL năm 2019
Công văn 1959/TCT-DNL năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc cho doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế áp dụng đối với các giao dịch tài chính phái sinh. Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chính sách Thuế nhà thầu đối với các công cụ phái sinh trên thị trường.
Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Căn cứ quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, các hoạt động tài chính phái sinh (bao gồm hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, giao dịch hoán đổi lãi suất và các giao dịch phái sinh khác theo quy định) thuộc nhóm dịch vụ tài chính không chịu thuế GTGT.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện các giao dịch tài chính phái sinh không phải tính, kê khai và nộp thuế GTGT đối với khoản doanh thu thu được từ các hoạt động này.
Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Ghi nhận thu nhập chịu thuế: Các khoản thu nhập hoặc khoản lợi nhuận phát sinh từ việc thực hiện giao dịch tài chính phái sinh được xác định là thu nhập từ hoạt động tài chính. Doanh nghiệp có nghĩa vụ tổng hợp khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế tương ứng.
- Xác định chi phí được trừ: Các khoản lỗ hoặc chi phí hợp lý, hợp pháp phát sinh trực tiếp từ giao dịch tài chính phái sinh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định sẽ được tính vào chi phí tài chính và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Nguyên tắc hạch toán: Việc xác định doanh thu và chi phí từ giao dịch tài chính phái sinh phải tuân thủ đúng quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam và pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm thực hiện giao dịch hoặc đáo hạn hợp đồng.
Nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài (đối với giao dịch có yếu tố nước ngoài)
- Đối tượng áp dụng: Trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam tham gia giao dịch tài chính phái sinh với các tổ chức, cá nhân nước ngoài (không thành lập pháp nhân tại Việt Nam), phía đối tác nước ngoài thuộc diện chịu thuế nhà thầu đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thay: Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thay tiền thuế nhà thầu (thuế TNDN/TNCN) trước khi thực hiện thanh toán chi phí hoặc chênh lệch thu nhập cho phía đối tác nước ngoài theo đúng tỷ lệ quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1959/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11606/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về chính sách thuế đối với giao dịch tài chính phái sinh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính thì: Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu thuộc đối tượng thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam.
Tại Điểm g Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
“g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.”
Tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”
Tại Điểm a Khoản 1 Điều 13 Mục 3 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Doanh thu tính thuế TNDN
a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)”.
Căn cứ các quy định trên, giao dịch hoán đổi ngoại tệ và giao địch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn là giao dịch tài chính phái sinh, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó nhà thầu nước ngoài có doanh thu từ các giao dịch này thì doanh thu đó thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính chưa quy định cụ thể doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài trong các giao dịch tài chính phái sinh, gồm giao dịch hoán đổi ngoại tệ và giao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn. Do vậy, việc xác định doanh thu của hoạt động giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch mua bán ngoại tệ theo kỳ hạn thực hiện theo nguyên tắc chung tại khoản 3 Điều 7 và điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC để xác định doanh thu, thu nhập chịu thuế của nhà thầu nước ngoài. Về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập chịu thuế của nhà thầu nước ngoài trong giao dịch hoán đổi ngoại tệ và mua bán ngoại tệ kỳ hạn được xác định theo từng lần phát sinh, căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4754/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với dịch vụ tài chính phái sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1894/TCT-HTQT hướng dẫn chính sách thuế đối với giao dịch tài chính phát sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3646/TCT-HTQT năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế đối với các giao dịch tài chính phái sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 1106/QĐ-BTC năm 2019 về Quy chế Hỏi đáp chính sách tài chính tự động trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Công văn số 4754/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với dịch vụ tài chính phái sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1894/TCT-HTQT hướng dẫn chính sách thuế đối với giao dịch tài chính phát sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3646/TCT-HTQT năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế đối với các giao dịch tài chính phái sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Quyết định 1106/QĐ-BTC năm 2019 về Quy chế Hỏi đáp chính sách tài chính tự động trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính
Công văn 1959/TCT-DNL năm 2019 về chính sách thuế đối với giao dịch tài chính phái sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1959/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
