Giới thiệu về Công văn 1958/BHXH-CSXH về chế độ tử tuất
Công văn 1958/BHXH-CSXH do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chế độ tử tuất đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về quyền lợi của thân nhân, điều kiện hưởng trợ cấp và quy trình thủ tục hành chính liên quan để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật trên toàn quốc.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết các nội dung quan trọng sau đây nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa cho người tham gia bảo hiểm xã hội và thân nhân của họ:
- Quyền lựa chọn hình thức nhận trợ cấp tử tuất: Đối với trường hợp người lao động qua đời, thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tử tuất hằng tháng nhưng có nguyện vọng nhận trợ cấp tử tuất một lần thì được giải quyết theo nguyện vọng. Tuy nhiên, quy định này loại trừ các trường hợp con dưới 6 tuổi, con từ đủ 6 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Xác định và tôn trọng nguyện vọng của thân nhân: Cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp có trách nhiệm giải thích rõ ràng, đầy đủ về quyền lợi của từng hình thức hưởng (hằng tháng hoặc một lần) để thân nhân người lao động tự nguyện đưa ra quyết định bằng văn bản, tránh các tranh chấp phát sinh sau khi đã giải quyết chế độ.
- Hồ sơ và thủ tục giải quyết chế độ: Hướng dẫn cụ thể về việc chuẩn bị hồ sơ tử tuất, bao gồm tờ khai của thân nhân, bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố chết của Tòa án, cùng các giấy tờ chứng minh điều kiện gia cảnh, mức độ suy giảm khả năng lao động (nếu có) để làm căn cứ xét duyệt.
- Trách nhiệm thực hiện của Bảo hiểm xã hội địa phương: Yêu cầu Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác kiểm tra, rà soát chặt chẽ quy trình tiếp nhận, thẩm định và chi trả chế độ tử tuất, đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ và thời hạn quy định.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 1958/BHXH-CSXH mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực trong công tác quản lý và thực thi chính sách an sinh xã hội:
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Giúp loại bỏ các cách hiểu và áp dụng khác nhau giữa các địa phương, tạo ra sự đồng bộ, minh bạch trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Bảo vệ quyền lợi người dân: Đảm bảo thân nhân người lao động được tiếp cận thông tin đầy đủ để đưa ra lựa chọn có lợi nhất phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình.
- Cải cách thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giảm thiểu phiền hà cho người dân trong giai đoạn gặp khó khăn do mất đi người trụ cột gia đình.
Để tra cứu chi tiết các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ bảo hiểm xã hội khác, quý độc giả có thể truy cập hệ thống dữ liệu tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1958/BHXH-CSXH | Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội một số tỉnh, thành phố, hiện nay việc giải quyết chế độ tử tuất phải thực hiện nhiều lần với lý do tại thời điểm người tham gia BHXH hoặc người đang hưởng chế độ BHXH (sau đây gọi chung là người lao động) chết thân nhân người lao động không nắm được chính sách nên đã không kê khai đầy đủ những thân nhân mà khi đối tượng còn sống có trách nhiệm nuôi dưỡng, nên sau khi giải quyết hưởng chế độ tử tuất thân nhân người lao động lại đề nghị bổ sung định suất tuất. Đây là vấn đề vướng mắc, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã tổng hợp báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, tuy nhiên đến nay chưa được hướng dẫn. Để thống nhất trong thực hiện Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố, Giám đốc BHXH Bộ Quốc phòng, Giám đốc BHXH Công an nhân dân, Giám đốc BHXH Ban cơ yếu Chính phủ chỉ đạo:
Bảo hiểm xã hội nơi tiếp nhận hồ sơ (theo phân cấp) có trách nhiệm phổ biến nội dung chế độ tử tuất, thủ tục hồ sơ, quy trình giải quyết và hướng dẫn thân nhân người lao động phải kê khai đầy đủ các thông tin làm căn cứ xem xét giải quyết chế độ tử tuất trước khi tiếp nhận hồ sơ; đồng thời yêu cầu người có trách nhiệm đại diện cho các thân nhân kê khai (mẫu 09 A-HSB kèm theo quyết định 777/QĐ-BHXH ngày 7/5/2010) phải thông báo cho tất cả các thân nhân có tên trong tờ khai nắm được đầy đủ và thống nhất với các nội dung đã kê khai. Căn cứ để xem xét giải quyết trợ cấp tử tuất hàng tháng hoặc 1 lần là tờ khai hoàn cảnh gia đình có khai đầy đủ các thông tin đã có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và đối chiếu với quy định của Nhà nước về chính sách BHXH để giải quyết; trường hợp có nội dung chưa rõ thì tiến hành kiểm tra, xác minh trước khi giải quyết và lưu biên bản xác minh vào hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất của người lao động.
Sau khi giải quyết chế độ tử tuất theo đúng quy định nêu trên, trong khi chờ hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chưa xem xét, giải quyết bổ sung định suất tuất phát sinh (trừ trường hợp có ý kiến bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).
Nhận được văn bản này đề nghị Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội Ban cơ yếu Chính phủ tuyên truyền, phổ biến chính sách, thủ tục hồ sơ để thân nhân người lao động nắm được và thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
- 1Quyết định 777/QĐ-BHXH năm 2010 ban hành Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 2Công văn 1391/BHXH-CSXH năm 2014 vướng mắc khi giải quyết hưởng chế độ tử tuất theo Luật Bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Công văn 4666/BHXH-CSXH năm 2014 hướng dẫn thực hiện chế độ tử tuất do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Công văn 1958/BHXH-CSXH về chế độ tử tuất do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 1958/BHXH-CSXH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/05/2011
- Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Người ký: Đỗ Thị Xuân Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
