Công văn 1947/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp nội địa xác định rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và quy trình kê khai khi hợp tác, giao dịch với các đối tác nước ngoài.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Chính sách thuế nhà thầu theo hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi
1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam và phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ.
- Các khoản thu nhập từ bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, phần mềm hoặc các dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp cung cấp hàng hóa theo các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) mà người bán nước ngoài chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến nội địa Việt Nam.
2. Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu
- Giao dịch cung cấp hàng hóa thuần túy không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam, trong đó điểm giao nhận hàng hóa nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tại cửa khẩu hải quan Việt Nam nhưng mọi rủi ro và chi phí vận chuyển nội địa do bên mua chịu.
- Các dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam như: quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet), đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến), môi giới bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài.
- Dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài.
3. Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế áp dụng
- Phương pháp trực tiếp (Khấu trừ tại nguồn): Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu: Áp dụng mức 5% đối với các dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; áp dụng mức 3% đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa.
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu: Áp dụng mức 5% đối với dịch vụ; 1% đối với cung cấp hàng hóa có kèm dịch vụ; 10% đối với thu nhập từ tiền bản quyền, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.
4. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
- Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm đăng ký mã số thuế nhà thầu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
- Thực hiện khai thuế và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu.
- Trường hợp phát sinh thanh toán nhiều lần trong tháng, doanh nghiệp được phép đăng ký khai thuế theo tháng để giảm thiểu thủ tục hành chính.
Hiệu lực thi hành và lưu ý áp dụng
Công văn 1947/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ thời điểm ban hành. Các doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế, đặc biệt là điều khoản về giá hợp đồng (giá Net hay giá Gross) để xác định chính xác doanh thu tính thuế và thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế nhà thầu đúng quy định, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1947/TCT-CS | Hà nội, ngày 08 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số đơn vị nêu vướng mắc về cách tính thuế GTGT, thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
Căn cứ quy định tại Phần C Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam thì trường hợp Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài để cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào thời điểm Thông tư số 134/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài từ việc thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
2. Về cách xác định nghĩa vụ theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên:
Tại Điểm 2.1.1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về doanh thu tính thuế GTGT:
a) Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:
b1) Trường hợp theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:
| Doanh thu tính thuế GTGT | = | Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT |
| 1 - Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu x thuế suất thuế GTGT |
Tại Điểm 3.1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về doanh thu tính thuế TNDN:
a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
b1) Trường hợp, theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:
| Doanh thu tính thuế TNDN | = | Doanh thu không bao gồm thuế TNDN |
| 1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài (NTNN) mà giá trị hợp đồng không bao gồm thuế TNDN, thuế GTGT thì khi thực hiện khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho NTNN Bên Việt Nam phải xác định doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định nêu trên, cụ thể:
Xác định doanh thu tính thuế TNDN theo quy định tại Điểm 3.1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC; sau đó xác định doanh thu tính thuế GTGT (đã bao gồm thuế TNDN) theo quy định tại Điểm 2.1.1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế các tỉnh, thành phố biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1947/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1947/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/06/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
