Công văn 1944/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giới thiệu các nội dung mới, quan trọng của Thông tư số 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp thống nhất thực hiện quy định về hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung mới và cốt lõi được giới thiệu tại Công văn 1944/TCT-CS:
- Quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
- Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được quyền ủy nhiệm cho bên thứ ba (là bên có quan hệ liên kết với người bán, đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử) lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ.
- Hóa đơn ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm pháp lý.
- Việc ủy nhiệm phải được lập thành văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng cụ thể, đồng thời phải thông báo với cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.
- Thay đổi về ký hiệu mẫu số và ký hiệu hóa đơn điện tử
- Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được đơn giản hóa, sử dụng các ký tự số tự nhiên từ 1 đến 6 để phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác nhau (như hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia, các chứng từ được in, phát hành và sử dụng như hóa đơn).
- Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, năm lập hóa đơn, và loại hóa đơn điện tử được sử dụng.
- Sự thay đổi này giúp chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu hóa đơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, đối soát và tra cứu tự động trên hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp cụ thể
- Đối với dịch vụ cung cấp với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng (như dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng dịch vụ hàng không), thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ.
- Đối với dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động giao nhận hàng hóa qua hệ thống logistics, thời điểm lập hóa đơn được hướng dẫn cụ thể phù hợp với đặc thù ngành nghề nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình vận hành thực tế.
- Quy trình xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót
- Trường hợp người bán tự phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế nhưng chưa gửi cho người mua có sai sót: Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT về việc hủy hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế.
- Trường hợp hóa đơn điện tử đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót: Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và nộp thông báo cho cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT, không phải lập lại hóa đơn mới.
- Trường hợp sai mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng: Người bán và người mua tự thỏa thuận để lựa chọn một trong hai phương thức là lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc lập hóa đơn điện tử thay thế mới.
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
- Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo mô hình kinh doanh như trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vui chơi giải trí, vé cầu đường, vé xe, và các dịch vụ khác tương tự.
- Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế phải đảm bảo các nguyên tắc: Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền; không bắt buộc phải có chữ ký số của người bán; khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử trước thời điểm bắt buộc nêu trên.
- Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, các văn bản, quy định trước đây về hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử không còn hiệu lực thi hành, chuyển sang áp dụng thống nhất chế độ hóa đơn điện tử mới theo Luật Quản lý thuế và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1944/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Ngày 14/3/2011 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Thông tư số 32/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2011, quá trình triển khai thực hiện, để giúp cán bộ thuế và các doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những nội dung mới về hóa đơn điện tử, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục thuế tiếp tục phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và tuyên truyền tới các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý một số nội dung chính về hóa đơn điện tử như sau:
1. Khái niệm hóa đơn điện tử
- Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.
Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Hóa đơn đã lập dưới dạng giấy nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử không phải là hóa đơn điện tử.
2. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử
Trường hợp người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua các nội dung sau:
- Định dạng hóa đơn điện tử;
- Cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua (nêu rõ cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử là truyền trực tiếp từ hệ thống của người bán sang hệ thống của người mua; hoặc người bán thông qua hệ thống trung gian của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để lập hóa đơn và truyền cho người mua).
Người bán, người mua, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (trường hợp thông qua tổ chức trung gian) và các đơn vị có liên quan phải có thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hoá đơn điện tử đó.
3. Đối tượng được khởi tạo hóa đơn điện tử
Các tổ chức sau được khởi tạo hóa đơn điện tử:
- Tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế;
- Tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng các quy định tại điểm b đến điểm e khoản 2 Điều 4 Chương I Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trước khi khởi tạo hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ra Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này. Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử phải có các nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Chương II Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử có thể gửi tới cơ quan thuế bằng giấy hoặc bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử phải có các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Chương II Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
4. Quy định về tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử
- Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử là tổ chức cung cấp giải pháp hỗ trợ việc khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu của hóa đơn điện tử giữa người bán hàng và người mua hàng.
- Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử là:
+ Doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin;
+ Hoặc là ngân hàng được cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
- Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 Chương I Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
5. Nội dung hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán và chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán. Các nội dung khác của hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
6. Lập và gửi hóa đơn điện tử
- Lập hóa đơn điện tử là việc thiết lập đầy đủ nội dung của hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ trên định dạng hóa đơn đã được xác định. Có hai hình thức lập hóa đơn điện tử:
+ Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán;
+ Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo và lập hóa đơn điện tử.
- Gửi hóa đơn điện tử là việc truyền dữ liệu của hóa đơn từ người bán hàng hóa, dịch vụ đến người mua hàng hóa, dịch vụ. Có hai hình thức gửi hóa đơn điện tử:
+ Gửi trực tiếp: Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán, ký điện tử trên hóa đơn và truyền trực tiếp đến hệ thống của người mua theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên. Trường hợp người mua hàng hóa, dịch vụ là đơn vị kế toán thì người mua ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và truyền hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử cả hai bên cho người bán theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên.
+ Gửi thông qua tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử:
Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo, lập hóa đơn điện tử bằng chương trình lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử hoặc người bán hàng hóa, dịch vụ đưa dữ liệu hóa đơn điện tử đã được tạo từ hệ thống nội bộ của người bán vào hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để gửi cho người mua hóa đơn điện tử đã có chữ ký điện tử của người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Trường hợp người mua là đơn vị kế toán, khi nhận được hóa đơn điện tử có chữ ký điện tử của người bán, người mua thực hiện ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và gửi cho người bán hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử của người mua và người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.
7. Lưu trữ hóa đơn điện tử
- Thời hạn lưu trữ hóa đơn điện tử:
Người bán, người mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính phải lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán (hiện hành là 10 năm). Trường hợp hóa đơn điện tử được khởi tạo từ hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì tổ chức trung gian này cũng phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn nêu trên.
- Sao lưu dữ liệu hóa đơn điện tử:
Người bán, người mua là đơn vị kế toán và tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn điện tử.
8. Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử
- Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần.
- Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan
Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa (đối với người bán) hoặc để phục vụ lưu trữ chứng từ kế tóan (đối với người mua) đều phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Chương II Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Riêng hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa đối với người bán còn phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
9. Ngoài các nội dung nêu trên, các nội dung khác về hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Thông tư số 32/2011/TT-BTC và Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Cục thuế phản ánh về Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính) để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Kế toán 2003
- 2Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2374/TCT-CS năm 2016 về hướng dẫn lập hóa đơn khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1944/TCT-CS về giới thiệu nội dung mới của Thông tư hướng dẫn hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1944/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/06/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
