Công văn 1941/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận trong công tác hoàn thuế.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Công văn 1941/TCT-KK
Văn bản hướng tới việc tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế trong quá trình hoàn thuế GTGT, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp hoạt động nghiêm túc. Đồng thời, Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp nâng cao vai trò trách nhiệm, thực hiện đúng quy trình, thủ tục kiểm tra, giám sát chặt chẽ để ngăn chặn các hành vi trục lợi tiền thuế từ ngân sách nhà nước.
Quy định về phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn nhấn mạnh việc phân loại hồ sơ hoàn thuế phải được thực hiện một cách chính xác, khách quan và đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không có dấu hiệu rủi ro cao. Cơ quan thuế cần nhanh chóng thẩm định và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn quy định để hỗ trợ dòng vốn kịp thời cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ hoặc sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích. Quá trình kiểm tra phải được thực hiện kỹ lưỡng, tập trung vào tính xác thực của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xác minh hóa đơn
Để đảm bảo tính chính xác của số thuế đề nghị hoàn, Tổng cục Thuế chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm túc các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Xác minh hóa đơn đầu vào: Tập trung kiểm tra, đối chiếu hóa đơn GTGT đầu vào của các nhà cung cấp trong chuỗi mua bán. Trường hợp phát hiện nhà cung cấp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế phải tạm dừng hoàn thuế đối với phần thuế tương ứng để xác minh làm rõ.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với cơ quan Công an, Hải quan và các cơ quan chức năng liên quan để xác minh nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu, dòng tiền thanh toán qua ngân hàng nhằm phát hiện kịp thời các hành vi gian lận, lập hồ sơ khống để hoàn thuế.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Đối với các trường hợp cố ý gian lận, lập hóa đơn khống để trục lợi tiền hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ công chức thuế
Công văn 1941/TCT-KK đặt ra yêu cầu cao về kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với cán bộ, công chức làm công tác hoàn thuế:
- Đảm bảo thời hạn giải quyết: Nghiêm cấm việc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp một cách vô lý, gây phiền hà, sách nhiễu cho người nộp thuế.
- Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định: Cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra, giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, khách quan của kết quả thẩm định và đề xuất hoàn thuế.
- Hỗ trợ và đối thoại với doanh nghiệp: Cơ quan thuế cần chủ động tổ chức các buổi đối thoại, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định, giải thích rõ ràng các lý do từ chối hoàn thuế hoặc tạm dừng hoàn thuế nếu có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1941/TCT-KK | Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 406/CT-THNVDT ngày 14/05/2010 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về việc hoàn thuế GTGT của Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Trung Liên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Điều 145 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ điểm 3 Mục III, điểm 1 Mục V Phần Đ Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, thì:
Trường hợp bà Nguyễn Thị Vân làm chủ DNTN Trung Liên có Hợp đồng mua bán doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật bán toàn bộ DNTN Trung Liên cho ông Nguyễn Hữu Trung và ông Nguyễn Hữu Trung chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản nợ phải thu phải trả kể cả thuế của bên bán doanh nghiệp bàn giao lại; Tại thời điểm bàn giao doanh nghiệp, DNTN Trung Liên do bà Nguyễn Thị Vân làm chủ doanh nghiệp có số thuế GTGT còn được khấu trừ thì DNTN mới thành lập do ông Nguyễn Hữu Trung làm chủ doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Sơn La xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của DNTN Trung Liên do bà Nguyễn Thị Vân làm chủ. Đối với số thuế GTGT còn được khấu trừ đến thời điểm bán doanh nghiệp (29/09/2009) của DNTN Trung Liên do bà Nguyễn Thị Vân làm chủ doanh nghiệp được chuyển về DNTN mới thành lập do ông Nguyễn Hữu Trung làm chủ doanh nghiệp để tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Sơn La được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4014/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1941/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1941/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
