Tổng quan về Công văn 1939/TCHQ-GSQL năm 2018
Công văn 1939/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất quy trình kiểm tra, giám sát đối với mặt hàng đá vôi, đôlômit làm nguyên liệu nung vôi xuất khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thắt chặt quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản, đảm bảo hoạt động xuất khẩu tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành về khoáng sản và quản lý ngoại thương.
Quy định về nguồn gốc và giấy phép khai thác khoáng sản xuất khẩu
Theo nội dung hướng dẫn, việc xuất khẩu đá vôi và đôlômit làm nguyên liệu nung vôi phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về nguồn gốc hợp pháp. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Yêu cầu về Giấy phép khai thác: Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu hoặc đơn vị cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp xuất khẩu phải sở hữu Giấy phép khai thác khoáng sản (đá vôi, đôlômit) hợp pháp và còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp quản lý).
- Mục đích khai thác rõ ràng: Giấy phép khai thác phải thể hiện rõ mục đích khai thác đá vôi, đôlômit làm nguyên liệu để sản xuất vôi công nghiệp hoặc các mục đích công nghiệp phù hợp khác được phép xuất khẩu theo quy định của Bộ Xây dựng.
- Hồ sơ chứng minh nguồn gốc: Khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc mua bán từ các mỏ được cấp phép khai thác hợp pháp nếu doanh nghiệp không trực tiếp khai thác.
Hướng dẫn kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa:
- Đối chiếu thông tin giấy phép: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin về công suất khai thác, thời hạn của giấy phép và chủng loại khoáng sản được phép khai thác ghi trên Giấy phép khai thác với thực tế lô hàng đăng ký xuất khẩu.
- Kiểm soát sản lượng xuất khẩu: Đảm bảo lượng khoáng sản xuất khẩu nằm trong hạn mức, công suất được phép khai thác ghi trên giấy phép, tránh tình trạng khai thác vượt mức cho phép hoặc gian lận thương mại.
- Xử lý nghiêm các vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng giấy phép hết hiệu lực, giấy phép giả mạo hoặc nguồn gốc khoáng sản không rõ ràng, cơ quan hải quan sẽ tạm dừng thủ tục thông quan và phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp và quản lý nhà nước
Công văn 1939/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động thiết thực đối với công tác quản lý nhà nước và hoạt động của doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan quản lý: Giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra tại các cửa khẩu, tránh sự chồng chéo hoặc áp dụng không thống nhất giữa các chi cục hải quan địa phương, đồng thời bảo vệ hiệu quả tài nguyên khoáng sản quốc gia.
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các doanh nghiệp làm ăn chân chính dễ dàng chuẩn bị hồ sơ, chứng từ phù hợp để rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về khoáng sản của các bên liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1939/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
Ngày 27/10/2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường có công văn số 5815/BTNMT-ĐCKS gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố hướng dẫn về việc khai thác đá, thu hồi đá vôi, đôlômit để nung vôi xuất khẩu. Về việc này, Tổng cục Hải quan xin trao đổi và thông tin đến UBND các tỉnh, thành phố như sau:
Theo hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 5815/BTNMT-ĐCKS nêu trên của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì Giấy phép khai thác đá vôi, đôlômit theo quy định để nung vôi được phép xuất khẩu gồm:
“- Giấy phép khai thác đá vôi, đôlômit do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp để sản xuất vôi công nghiệp.
- Giấy phép khai thác khoáng sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép khai thác đá vôi, đôlômit tại các khu vực được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Quyết định cho phép khai thác để thu hồi đá vôi, đôlômit trong khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép, sau khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận.”
Tiếp đó, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) có công văn số 639/ĐCKS-KS ngày 14/3/2018 gửi Tổng cục Hải quan trong đó có ý kiến đối với việc cấp phép khai thác của UBND cấp tỉnh, cụ thể như sau:
“- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Khoáng sản không phải khoanh định khu vực phân tán, nhỏ lẻ trước khi cấp giấy phép thăm dò, khai thác.
- Đối với khoáng sản khác (trong đó có đá vôi, đôlômit sản xuất vôi công nghiệp), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép thăm dò, khai thác sau khi được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố là khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ.
- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ áp dụng trong trường hợp khai thác, thu hồi đá vôi, đôlômit để sản xuất vôi công nghiệp tại các mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường nằm trong Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi đã được Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết định số 507/QĐ-BXD ngày 27/4/2015.”
Trên cơ sở ý kiến hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu trên, đối với trường hợp đã được UBND tỉnh, thành phố cấp phép khai thác đá vôi, đôlômit thì cơ quan hải quan căn cứ Giấy phép này để giải quyết thủ tục hải quan xuất khẩu vôi, đôlômit nung theo đúng quy định. Đối với các trường hợp UBND tỉnh, thành phố thu hồi Giấy phép khai thác đá vôi, đôlômit, Tổng cục Hải quan đề nghị UBND tỉnh, thành phố kịp thời thông báo cho cơ quan hải quan để biết, xử lý.
Tổng cục Hải quan trao đổi thông tin trên để UBND các tỉnh, thành phố biết, phối hợp thực hiện./.
(gửi kèm công văn số 639/ĐCKS-KS ngày 14/3/2018 của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3597/VPCP-KTN về cấp giấy phép khai thác đá vôi tại khu vực xã Phương Nam, thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 4299/VPCP-KTN về cấp giấy phép khai thác đá vôi làm nguyên liệu xi măng tại Đông Nam Lèn Áng, tỉnh Quảng Bình do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 4749/VPCP-KTN về cấp giấy phép khai thác mỏ đá vôi khu vực thị trấn Kiện Khê và xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam cho Công ty cổ phần xi măng Kiện Khê do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 1795/TCHQ-GSQL năm 2021 về giấy phép thu hồi đá vôi, đôlômit do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5763/TCHQ-GSQL năm 2019 về theo dõi trừ lùi vôi, đôlômit xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Công văn 3597/VPCP-KTN về cấp giấy phép khai thác đá vôi tại khu vực xã Phương Nam, thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 4299/VPCP-KTN về cấp giấy phép khai thác đá vôi làm nguyên liệu xi măng tại Đông Nam Lèn Áng, tỉnh Quảng Bình do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 4749/VPCP-KTN về cấp giấy phép khai thác mỏ đá vôi khu vực thị trấn Kiện Khê và xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam cho Công ty cổ phần xi măng Kiện Khê do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 507/QĐ-BXD năm 2015 về Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 5815/BTNMT-ĐCKS năm 2017 về khai thác, thu hồi đá vôi, đôlômit để nung vôi xuất khẩu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Công văn 639/ĐCKS-KS năm 2018 về giấy phép khai thác khoáng sản đá vôi đôlômit để sản xuất vôi công nghiệp do Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam ban hành
- 8Công văn 1795/TCHQ-GSQL năm 2021 về giấy phép thu hồi đá vôi, đôlômit do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5763/TCHQ-GSQL năm 2019 về theo dõi trừ lùi vôi, đôlômit xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1939/TCHQ-GSQL năm 2018 về giấy phép khai thác đá vôi, đôlômit để nung vôi được phép xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1939/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
