Tổng quan về Công văn 193/CT-TTHT
Công văn 193/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành, tập trung giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực thi các quy định liên quan đến Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là nguồn tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế tại địa bàn.
Các nội dung cốt lõi về Thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Cục Thuế TP.HCM về sắc thuế TNDN, nội dung điều chỉnh và hướng dẫn thường xoay quanh các vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết về các điều kiện để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ. Các khoản chi này phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các khoản chi phí không được trừ: Làm rõ danh mục các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện luật định, chi vượt định mức hoặc các khoản tiền phạt vi phạm hành chính, nhằm giúp doanh nghiệp chủ động loại trừ khi quyết toán thuế.
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn về điều kiện, thủ tục và mức áp dụng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư hoặc doanh nghiệp công nghệ cao.
- Nghĩa vụ kê khai và quyết toán thuế: Quy định về phương pháp tính thuế, tạm nộp thuế TNDN theo quý và thủ tục quyết toán thuế TNDN khi kết thúc năm tài chính.
Giá trị áp dụng thực tiễn của văn bản
Công văn 193/CT-TTHT giúp tháo gỡ các rào cản về mặt thủ tục hành chính, tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 193/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 01 năm 2011 |
| Kính gửi: | Hiệp Hội Thương Mại Đài Loan tại Việt Nam |
Trả lời văn bản không ghi ngày (Cục Thuế TP nhận được ngày 20/12/2010) của Hiệp hội về các khoản chi tài trợ , Cục thuế TP, có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2.21, điểm 2.22, điểm 2.23 và điểm 2.24, mục IV, phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thì:
“ 2.21. Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định tại khoản a mục này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại điểm b dưới đây:
a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật; Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này); kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền)”;
“ 2.22. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định tại khoản a mục này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại điểm b dưới đây:
a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
“ 2.23. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định tại khoản a mục này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại điểm b dưới đây:
a) Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai gồm: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
“ 2.24. Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng đối tượng quy định tại khoản a mục này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại điểm b dưới đây:
a) Đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà tình nghĩa cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương; kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
Trường hợp các doanh nghiệp Đài Loan thuộc Hiệp hội có các khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo đúng đối tượng và có đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN .
Cục Thuế TP. trả lời Hiệp hội để biết ./.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1378/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1636/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2081/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4726/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1378/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1636/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2081/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4726/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 193/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 193/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/01/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
