Tóm tắt Công văn 1929/VPCP-KTTH về chính sách thuế đối với hiện vật cổ phục vụ trưng bày, triển lãm
Công văn 1929/VPCP-KTTH do Văn phòng Chính phủ ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế đối với các hiện vật cổ được nhập khẩu hoặc đưa vào sử dụng với mục đích trưng bày, triển lãm phi thương mại tại Việt Nam. Văn bản thể hiện tinh thần hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi của Chính phủ đối với các hoạt động giao lưu văn hóa, bảo tồn và phát huy giá trị di sản mỹ thuật, lịch sử.
1. Chính sách thuế nhập khẩu đối với hiện vật cổ phục vụ triển lãm
Đối với các hiện vật cổ được đưa vào Việt Nam để phục vụ mục đích trưng bày, triển lãm, chính sách thuế nhập khẩu được áp dụng cụ thể như sau:
- Miễn thuế nhập khẩu tạm thời: Các hiện vật cổ thuộc diện tạm nhập, tái xuất trong một thời hạn nhất định để phục vụ trưng bày tại các hội chợ, triển lãm, hoặc các sự kiện văn hóa phi thương mại được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
- Yêu cầu về thời hạn tái xuất: Đơn vị tổ chức hoặc chủ sở hữu hiện vật phải thực hiện thủ tục tái xuất toàn bộ số hiện vật cổ đã tạm nhập sau khi kết thúc thời gian trưng bày, triển lãm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp quá thời hạn quy định mà chưa tái xuất, đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
- Thủ tục bảo lãnh thuế: Để được giải phóng hàng hóa nhanh chóng tại cửa khẩu, các đơn vị nhập khẩu cần thực hiện các thủ tục bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế tương ứng theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.
2. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hiện vật cổ
Về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với các hiện vật cổ phục vụ mục đích văn hóa phi thương mại:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các hiện vật cổ, tác phẩm nghệ thuật nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục, hoặc trưng bày triển lãm phi thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Điều kiện áp dụng: Đơn vị nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, bao gồm quyết định cho phép tổ chức triển lãm, trưng bày của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (như Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao địa phương) để làm căn cứ miễn thuế GTGT.
3. Trách nhiệm phối hợp triển khai của các Bộ, ngành liên quan
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng quy định, tránh thất thu thuế nhưng vẫn tạo điều kiện cho hoạt động văn hóa, Văn phòng Chính phủ truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ yêu cầu:
- Bộ Tài chính: Chỉ đạo Tổng cục Hải quan và các cơ quan thuế địa phương hướng dẫn chi tiết, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan, áp dụng đúng chính sách miễn thuế, không thu thuế GTGT đối với các trường hợp hiện vật cổ nhập khẩu đúng mục đích trưng bày, triển lãm phi thương mại.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định, xác định rõ tính chất, giá trị lịch sử, văn hóa của các hiện vật cổ nhập khẩu; cấp phép kịp thời cho các hoạt động triển lãm hợp pháp để làm cơ sở cho cơ quan hải quan áp dụng chính sách ưu đãi thuế phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1929/VPCP-KTTH | Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Bộ Tài chính; |
Xét đề nghị của Bộ Tài chính (công văn số 14875/BTC-TCHQ ngày 03 tháng 11 năm 2010, số 1194/BTC-TCHQ ngày 25 tháng 01 năm 2011 và số 2236/BTC-TCHQ ngày 21 tháng 02 năm 2011) về việc thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với hiện vật cổ phục vụ trưng bày, triển lãm không nhằm mục đích kinh doanh, thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng yêu cầu Bộ Tài chính chỉ đạo xử lý theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM |
Công văn 1929/VPCP-KTTH về thuế đối với hiện vật cổ phục vụ trưng bày, triển lãm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1929/VPCP-KTTH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2011
- Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Phượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
