Tóm tắt Công văn 1928/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hợp đồng thuê tài sản
Công văn số 1928/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các chứng từ hợp lý đối với hoạt động thuê tài sản của cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí thuê tài sản từ cá nhân.
- Quy định về ngưỡng doanh thu chịu thuế của cá nhân cho thuê tài sản
Nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê tài sản được xác định dựa trên mức doanh thu phát sinh hàng năm từ hoạt động này:
- Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
- Cá nhân cho thuê tài sản có tổng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng phải nộp thuế GTGT với thuế suất 5% và thuế TNCN với thuế suất 5% trên doanh thu chịu thuế.
- Doanh thu để xác định cá nhân thuộc diện nộp thuế hay không nộp thuế là tổng doanh thu của các hợp đồng thuê tài sản trong năm, bao gồm cả trường hợp cá nhân có nhiều hợp đồng cho thuê tại nhiều nơi khác nhau.
- Hồ sơ, chứng từ xác định chi phí được trừ đối với doanh nghiệp đi thuê
Công văn hướng dẫn cụ thể về các loại chứng từ mà doanh nghiệp cần chuẩn bị để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN đối với từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp doanh thu thuê tài sản dưới 100 triệu đồng/năm: Doanh nghiệp đi thuê cần chuẩn bị hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản. Trong trường hợp này, cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê tài sản, doanh nghiệp sử dụng bộ hồ sơ nêu trên để hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp doanh thu thuê tài sản trên 100 triệu đồng/năm: Doanh nghiệp cần có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu hợp đồng có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay) hoặc hóa đơn do cơ quan thuế cấp cho cá nhân cho thuê tài sản để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ.
- Trường hợp thỏa thuận nộp thuế thay: Nếu trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân và sử dụng chứng từ nộp thuế này cùng với hợp đồng, chứng từ thanh toán để tính vào chi phí được trừ.
- Nguyên tắc kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản
Doanh nghiệp đi thuê tài sản của cá nhân cần lưu ý các nguyên tắc kê khai sau:
- Doanh nghiệp thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản nếu trong hợp đồng thuê có điều khoản thỏa thuận doanh nghiệp là người nộp thuế thay.
- Hồ sơ khai thuế thay bao gồm Tờ khai mẫu số 01/TTS (ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính), phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng thuê tài sản và các tài liệu liên quan khác.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thay tuân thủ theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành đối với hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1928/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH KyTa
Địa chỉ: 27 Phan Khiêm Ích, Hưng Gia 3, P.Tân Phong, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0304800368
Trả lời văn thư số 0216-KY/CV024 ngày 25/02/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê tài sản của cá nhân là bà Vũ Thị Tường Vân (căn nhà số 27 Phan Khiêm Ích, Hưng Gia 3, P.Tân Phong, Quận 7, Tp.HCM) để làm văn phòng phục vụ cho hoạt động kinh doanh, chi phí thuê 22.250.000 đồng/tháng, Công ty không có nghĩa vụ nộp thuế thay cho cá nhân thì kể từ ngày 06/08/2015, hồ sơ chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với bên đi thuê tài sản của cá nhân là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 18176/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 21070/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bàn giao tài sản bảo đảm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 21071/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 18176/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 21070/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bàn giao tài sản bảo đảm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 21071/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1928/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hợp đồng thuê tài sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1928/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
