Tóm tắt Công văn 1927/TCHQ-GSQL năm 2023 về tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp dệt may
Công văn 1927/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải đáp và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất xuất khẩu của các doanh nghiệp dệt may. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất phương thức thực hiện, giảm thiểu rủi ro pháp lý và khơi thông dòng chảy hàng hóa.
- Hướng dẫn về thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, phế liệu, phế phẩm
- Về thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công, sản xuất xuất khẩu: Tổng cục Hải quan hướng dẫn doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC).
- Doanh nghiệp phải có văn bản thông báo phương án tiêu hủy gửi cơ quan hải quan giám sát trực tiếp trước khi thực hiện tiêu hủy tối thiểu 05 ngày làm việc.
- Quá trình tiêu hủy phải được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan (trừ trường hợp cơ quan hải quan áp dụng nguyên lý quản lý rủi ro hoặc doanh nghiệp ưu tiên) và phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa và phế liệu, phế phẩm
- Đối với phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu: Khi bán, tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế nội địa.
- Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa chuyển tiêu thụ nội địa: Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi mục đích sử dụng và kê khai, nộp đủ các loại thuế (thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng) theo tờ khai hải quan mới tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng.
- Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp (Xuất nhập khẩu tại chỗ)
- Tổng cục Hải quan làm rõ quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công chuyển tiếp theo chỉ định của bên đặt gia công nước ngoài.
- Doanh nghiệp giao và doanh nghiệp nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp phải thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo đúng quy định tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
- Văn bản nhấn mạnh việc kiểm tra tính đồng nhất giữa thông tin trên tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng để đảm bảo tính chính xác của hồ sơ quyết toán.
- Quản lý và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư
- Doanh nghiệp dệt may có trách nhiệm lập và nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo nguyên tắc trị giá hoặc lượng (tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp áp dụng) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Số liệu trên báo cáo quyết toán phải thống nhất với hệ thống sổ sách kế toán theo dõi kho, sổ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật tư và thành phẩm của doanh nghiệp.
- Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro và đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp dệt may.
- Trách nhiệm phối hợp của các bên liên quan
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn quản lý.
- Cán bộ hải quan không được tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định, gây phiền hà, ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp dệt may cần chủ động rà soát quy trình quản lý nội bộ, lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan khi có yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1927/TCHQ - GSQL | Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
Kính gửi: Các doanh nghiệp dệt may khu vực miền Bắc
(Theo danh sách đính kèm).
Trả lời công văn số 01-2022 của một số Công ty dệt may khu vực miền bắc nêu vướng mắc, khó khăn và kiến nghị liên quan đến thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hoạt động gia công, nhập nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với quy định về định mức sử dụng dự kiến tại Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC:
Tại Điều 55 và Điều 60 dự thảo sửa đổi Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì việc thông báo định mức sử dụng dự kiến chỉ áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, trường hợp thực hiện báo cáo quyết toán theo năm tài chính thì thông báo định mức sử dụng thực tế như quy định hiện hành. Như vậy, theo dự thảo, trên cơ sở hình thức nộp báo cáo quyết toán, doanh nghiệp được lựa chọn định mức sử dụng dự kiến hoặc định mức sử dụng thực tế; việc lưu giữ hồ sơ hải quan bao gồm định mức sử dụng, định mức thực tế sản xuất đang thực hiện theo quy định tại Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 55 dự thảo sửa đổi Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì tổ chức, cá nhân và cơ quan hải quan căn cứ định mức sử dụng thực tế sản xuất để xác định số thuế phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu; hoàn thuế, không thu thuế hoặc khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành.
2. Thủ tục hải quan đối với trường hợp thuê gia công lại:
Theo Quyết định số 2270/QĐ-TCHQ ngày 09/08/2018 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy định về định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất thì hệ thống hải quan cho phép tiếp nhận thông tin cơ sở gia công lại và hợp đồng gia công lại (gồm số hợp đồng, ngày hợp đồng, ngày hết hạn hợp đồng).
Đối với các kiến nghị của doanh nghiệp về việc phát triển hệ thống, Tổng cục Hải quan ghi nhận và nghiên cứu để nâng cấp hệ thống trong thời gian tới.
3. Vướng mắc đối với hàng hóa XNK tại chỗ:
Hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và xuất nhập khẩu tại chỗ nói riêng phải tuân thủ quy định của pháp luật. Theo đó hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ phải thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương và Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ.
4. Đối với chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu quy định tại Điều 12 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP:
Điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 sửa đổi bổ sung tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 quy định:
“h) Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình nhập gia công được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại cho đáp ứng quy định tại điểm a, h khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình khác thì người nhập khẩu tại chỗ kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Trường hợp người nhập khẩu tại cho đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh, đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.”
Căn cứ theo các quy định trên, các doanh nghiệp SXXK khi nhập khẩu tại chỗ thì phải nộp thuế nhập khẩu, trường hợp đã đưa hàng hóa nhập khẩu vào sản xuất thành sản phẩm và sản phẩm thực tế đã xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ.
Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 21/01/2021, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo Điều 75 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019. Theo đó, đề nghị doanh nghiệp phản ánh về Tổng cục Hải quan đối với trường hợp cơ quan hải quan giải quyết hoàn thuế không đúng thời hạn quy định.
Đề nghị các doanh nghiệp nghiên cứu các quy định nêu trên để thực hiện và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Đối với Công ty TNHH May Tinh Lợi liên quan đến ưu đãi thuế thu nhập từ hoạt động giao gia công tại các nhà máy ngoài khu công nghiệp:
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập của doanh nghiệp không thuộc thẩm quyền của Tổng cục Hải quan, do đó, đề nghị doanh nghiệp trao đổi với Tổng cục Thuế để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để các Công ty biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
DANH SÁCH DOANH NGHIỆP DỆT MAY KHU VỰC MIỀN BẮC
(Kèm theo công văn số 1927/TCHQ-GSQL ngày 24/4/2023 của Tổng cục Hải quan)
| STT | Tên doanh nghiệp | Địa chỉ |
| 1. | Công ty CP Đầu tư & Thương mại TNG | 434/1 Bắc Kạn - Thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên |
| 2. | Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam | Thôn Yên Lịch, Xã Dân Tiến, Huyện Khoái Châu, Tỉnh Hưng Yên |
| 3. | Công ty Cổ phần May Sông Hồng | Số 105 đường Nguyễn Đức Thuận, Phường Thống Nhất, Thành phố Nam Định, Nam Định |
| 4. | Công ty TNHH Crystal Martin Việt Nam | Lô R(R1), KCN Quang Châu, Việt Yên, Bắc Giang |
| 5. | Tổng Công ty May 10 - CTCP | 765A Nguyễn Văn Linh, Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội |
| 6. | Công ty TNHH May Tinh Lợi | KCN Nam Sách, P. Ái Quốc, TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương |
| 7. | Công ty Cổ phần Tổng Công ty May Đáp Cầu | khu 6 phường Thị Cầu, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh |
| 8. | Công ty TNHH Thời Prang Star | Lô CN - B4, KCN Phú Nghĩa, Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội |
| 9. | Công ty TNHH Minh Trí | Khu Công nghiệp Vĩnh Tuy, Phường Vĩnh Hưng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam |
| 10. | Công ty TNHH Crystal Sweater Việt Nam | Nhà xưởng E6,7,8,9 (Lô E), Khu CN7, KCN Tràng Duệ, xã Lê Lợi, huyện An Dương, Tp. Hải Phòng |
| 11. | Tổng Công ty Đức Giang - Công ty Cổ phần | Số 59 Phố Đức Giang - P. Đức Giang - Q. Long Biên - Tp. Hà Nội |
| 12. | Công ty TNHH Yida Việt Nam | Cụm công nghiệp Sông Thao, Cẩm Khê, Phú Thọ |
| 13. | Công ty Cổ phần Tổng công ty may Bắc Giang LGG | Thôn Bằng, Xã Nghĩa Hòa, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang |
| 14. | Công ty Cổ phần Tổng công ty may Bắc Giang LNG | Lô 3.4 cụm công nghiệp Thị Trấn Đồi Ngô - TT Đồi Ngô - Huyện Lục Nam - Tỉnh Bắc Giang |
| 15. | Công ty TNHH Dệt Pacific Crystal | KCN Lai Vu- Kim Thành- Hải Dương |
| 16. | Công ty TNHH Thiên Sơn Hưng Yên | Thôn Lam Sơn, Xã Thiện Phiến, Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên |
| 17. | Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Hà Phong | Thôn An Hoà, Xã Đoan Bái, Huyện Hiệp Hoà, Tỉnh Bắc Giang |
| 18. | Công ty Cổ phần May Sơn Hà | 208 Lê Lợi, P. Lê Lợi, Sơn Tây, Hà Nội |
| 19. | Công ty CP May Xuất khẩu Hà Bắc | Ngã Tư Đình Trám, Hồng Thái, Việt Yên, Bắc Giang |
| 20. | Công ty TNHH 888 | Thôn Hợp Phương, Xã Quảng Hợp, Huyện Quảng Xương, Tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam |
| 21. | Công ty Cổ phần X20 | Số 35 Phan Đình Giót, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội |
- 1Công văn 4120/TCT-CS về gia hạn nộp thuế, giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dệt may, da giày do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4407/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ngành dệt, may do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1034/GSQL-GQ1 năm 2016 về tháo gỡ khó khăn của doanh nghiệp dệt may do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 4120/TCT-CS về gia hạn nộp thuế, giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dệt may, da giày do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4407/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ngành dệt, may do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1034/GSQL-GQ1 năm 2016 về tháo gỡ khó khăn của doanh nghiệp dệt may do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 7Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 8Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 10Luật Quản lý thuế 2019
- 11Quyết định 2270/QĐ-TCHQ năm 2018 quy định về định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1927/TCHQ-GSQL năm 2023 vướng mắc liên quan đến các doanh nghiệp dệt may do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1927/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
