Giới thiệu về Công văn 1924/TXNK-DTQLT
Công văn 1924/TXNK-DTQLT do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2018 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong công tác quản lý nợ thuế tại các đơn vị hải quan địa phương. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc phân loại nợ, xử lý nợ đối với các trường hợp đặc biệt và tăng cường hiệu quả thu hồi nợ đọng thuế xuất nhập khẩu.
Các nội dung trọng tâm về quản lý nợ thuế theo Công văn 1924/TXNK-DTQLT
1. Phân loại và rà soát các nhóm nợ thuế
Để đảm bảo tính chính xác trong việc quản lý và báo cáo số liệu nợ thuế, Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ:
- Thực hiện rà soát, phân loại chính xác các nhóm nợ bao gồm: nợ có khả năng thu hồi, nợ khó thu hồi và nợ chờ xử lý theo đúng quy định hiện hành.
- Đối với các khoản nợ đã quá hạn nhưng chưa được phân loại đúng thực trạng, các chi cục hải quan phải tiến hành xác minh thông tin người nộp thuế để chuyển nhóm nợ phù hợp.
- Cập nhật kịp thời trạng thái hoạt động của doanh nghiệp nợ thuế từ hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để có biện pháp cưỡng chế hoặc xử lý nợ thích hợp.
2. Xử lý nợ thuế đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động
Vấn đề xử lý nợ đối với các doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký là một trong những vướng mắc lớn được hướng dẫn cụ thể:
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế nội địa và Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác định chính xác tình trạng pháp lý của doanh nghiệp (đang làm thủ tục giải thể, đã giải thể, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mất tích).
- Đối với doanh nghiệp đã bị tuyên bố phá sản, cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục phân loại vào nhóm nợ khó thu hoặc thực hiện các bước xóa nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế khi có đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thiết lập hồ sơ theo dõi riêng đối với các khoản nợ của doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích nhằm tránh thất thoát ngân sách nhà nước và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra khi cần thiết.
3. Đôn đốc thu hồi nợ và áp dụng các biện pháp cưỡng chế
Công văn nhấn mạnh việc nâng cao hiệu quả thu hồi nợ đọng thông qua các biện pháp nghiệp vụ quyết liệt:
- Áp dụng đầy đủ, đúng trình tự các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, nợ thuế quá hạn.
- Thực hiện gửi thông báo yêu cầu nộp thuế, quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản hoặc dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của đơn vị nợ thuế.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giải thích và hỗ trợ doanh nghiệp tự nguyện khắc phục nợ thuế trước khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế nghiêm ngặt hơn.
4. Cập nhật dữ liệu và báo cáo định kỳ
Công tác quản lý thông tin nợ thuế trên hệ thống điện tử được yêu cầu thực hiện đồng bộ:
- Yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu nợ thuế trên hệ thống kế toán thuế tập trung (KTT555) với thực tế hồ sơ quản lý tại đơn vị.
- Kịp thời phát hiện các sai lệch về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt để điều chỉnh đúng quy định, tránh gây ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp và tính chính xác của báo cáo ngành.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình nợ thuế và kết quả xử lý nợ khó thu gửi về Cục Thuế xuất nhập khẩu để tổng hợp, báo cáo Tổng cục Hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1924/TXNK-DTQLT | Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
Ngày 30/03/2018, Cục Thuế XNK-Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 646/HQLS-TXNK của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn báo cáo về những nội dung vướng mắc phát sinh trong công tác lập hồ sơ, theo dõi và quản lý nợ thuế tại đơn vị. Vấn đề này, Cục Thuế XNK-Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về phối hợp thu hồi nợ thuế giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan:
- Điểm 2 mục I phần II về chế độ kiểm tra hoàn thuế GTGT ban hành kèm theo Quyết định số 2404/QĐ-BTC ngày 27/09/2012 của Bộ Tài chính quy định: "2. Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm đối chiếu số nợ tiền thuế, tiền phạt (bao gồm cả số nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan) của người nộp thuế tại thời điểm hoàn thuế trên ứng dụng (có sử dụng chữ ký số) theo dõi thông tin nợ tiền thuế, tiền phạt liên kết với Tổng cục Hải quan và phải bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu có) với số tiền thuế được hoàn khi ra quyết định hoàn thuế theo quy định”
- Điều 12 Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế ban hành kèm theo Quyết định số 2412/QĐ-BTC ngày 23/11/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Cơ quan Thuế trong quá trình giải quyết hoàn thuế GTGT cho Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế được hoàn với số tiền nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do cơ quan Hải quan quản lý”.
- Tiết c bước 3 điểm 1 mục II phần II Quy trình quản lý nợ thuế, nợ tiền chậm nộp, nợ phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1074/QĐ-TCHQ ngày 02/04/2014 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn: “Trường hợp khi thu thập thông tin với cơ quan thuế, xác định người nộp thuế có nợ số tiền thuế GTGT còn được hoàn, Chi cục Hải quan có văn bản gửi cơ quan thuế đề nghị thực hiện việc bù trừ số thuế GTGT được cơ quan thuế giải quyết hoàn với số nợ thuế do Chi cục Hải quan quản lý”.
Theo quy định trên, đề nghị đơn vị nghiên cứu thực hiện theo quy định.
2. Về theo dõi nợ phạt VPHC:
Cục Thuế XNK-Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc của đơn vị và sẽ phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan xây dựng hệ thống cho phù hợp.
3. Về công khai thông tin các trường hợp doanh nghiệp không nộp thuế:
Điều 74 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định: “Cơ quan quản lý thuế được công khai các thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp sau đây:
- Trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế đúng thời hạn;
- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
- Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật”.
Theo quy định trên, việc công khai thông tin Doanh nghiệp liên quan đến vi phạm pháp luật về thuế còn được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng, đề nghị đơn vị nghiên cứu thực hiện theo quy định.
4. Về xử lý nợ quá 10 năm, không thể thực hiện các biện pháp cưỡng chế:
Đề nghị đơn vị tiếp tục theo dõi, phối hợp với các cơ quan chức năng xác minh tình trạng hoạt động của Doanh nghiệp, trên cơ sở đó thực hiện phân loại nợ thuế, lập hồ sơ theo dõi nợ thuế, thu hồi nợ thuế theo hướng dẫn tại Quyết định số 1074/QĐ-TCHQ và công văn số 2150/TCHQ-TXNK ngày 31/03/2017 của Tổng cục Hải quan về công tác quản lý nợ.
5. Về xử lý nợ thuế mặt hàng sợi Acrylic:
Theo biên bản kiểm tra về công tác quản lý nợ thuế tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn ngày 30/06/2016, đoàn kiểm tra đã đề nghị “Chi cục Hải quan Cửa khẩu Hữu Nghị xác minh thực trạng các Doanh nghiệp (đã giải thể, phá sản, chuyển đổi cổ phần hóa) với Bộ chủ quản hoặc UBND tỉnh, thành phố để lập hồ sơ xóa nợ thuế theo quy định ”
Vì vậy, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo Chi cục Hải quan Cửa khẩu Hữu Nghị xác minh rõ tình trạng hoạt động của Doanh nghiệp, trên cơ sở đó đối chiếu với quy định tại Điều 32, Điều 55 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ, Điều 136 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 và Thông tư 179/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01/07/2007 để lập hồ sơ xóa nợ theo quy định.
Cục Thuế XNK-Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1401/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý nợ thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2Quyết định 2146/QĐ-TCT năm 2015 về Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành thuế về công tác Quản lý Nợ thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5368/TCHQ-TXNK năm 2017 về nghiệp vụ quản lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4485/TXNK-DTQLT năm 2018 vướng mắc nợ thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 5492/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc trong quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Quyết định 2404/QĐ-BTC năm 2012 về Chế độ kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1074/QĐ-TCHQ năm 2014 về Quy trình quản lý nợ thuế, nợ tiền chậm nộp, nợ phạt đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 1401/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý nợ thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 8Quyết định 2146/QĐ-TCT năm 2015 về Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành thuế về công tác Quản lý Nợ thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5368/TCHQ-TXNK năm 2017 về nghiệp vụ quản lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4485/TXNK-DTQLT năm 2018 vướng mắc nợ thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 5492/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc trong quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1924/TXNK- DTQLT năm 2018 về vướng mắc trong quản lý nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 1924/TXNK-DTQLT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/04/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
