Giới thiệu về Công văn 1913/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 1913/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Văn bản này hướng tới việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và cộng đồng doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và ngăn ngừa các hành vi thất thu ngân sách nhà nước thông qua việc định giá không sát với thực tế thị trường.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định giá tính thuế TTĐB phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu, giá tính thuế TTĐB sẽ không bao gồm số tiền thuế nhập khẩu được miễn, giảm đó.
- Trường hợp bán hàng qua cơ sở thương mại: Đối với hàng hóa sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu được bán qua các cơ sở thương mại (bao gồm cả các công ty con, công ty liên kết), giá tính thuế TTĐB phải được kiểm soát chặt chẽ dựa trên mối quan hệ giữa các bên giao dịch.
Quy định khống chế giá tính thuế đối với giao dịch liên kết
Một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn là việc kiểm soát giá bán giữa cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu và các cơ sở thương mại có mối quan hệ liên kết:
- Tỷ lệ khống chế chênh lệch giá: Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB của cơ sở sản xuất hoặc cơ sở nhập khẩu khi bán cho các cơ sở thương mại không được thấp hơn một tỷ lệ phần trăm nhất định (thông thường là không thấp hơn 7%) so với giá bán bình quân của các cơ sở thương mại trực tiếp mua hàng.
- Xử lý khi vi phạm tỷ lệ khống chế: Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất hoặc cơ sở nhập khẩu thấp hơn mức khống chế nêu trên, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để bảo vệ nguồn thu ngân sách.
- Đối tượng áp dụng: Quy định khống chế này áp dụng đối với các cơ sở thương mại có quan hệ công ty mẹ - công ty con, các công ty trong cùng tập đoàn, hoặc các bên có mối quan hệ liên kết theo quy định pháp luật hiện hành.
Phương pháp xác định giá bán bình quân của cơ sở thương mại
Để có cơ sở đối chiếu và áp dụng tỷ lệ khống chế, công văn hướng dẫn chi tiết cách tính giá bán bình quân của cơ sở thương mại:
- Giá bán bình quân của cơ sở thương mại là giá bán chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có), được tính bằng tổng doanh thu chưa có thuế GTGT chia cho tổng số lượng hàng hóa tiêu thụ tương ứng trong kỳ.
- Trường hợp cơ sở thương mại là đơn vị độc lập hoàn toàn (không có quan hệ liên kết, không cùng hệ thống quản lý hoặc sở hữu vốn với cơ sở sản xuất/nhập khẩu), giá tính thuế TTĐB sẽ được căn cứ trực tiếp theo giá bán thực tế trên hóa đơn thương mại.
Lưu ý quan trọng dành cho người nộp thuế
Để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động rà soát cấu trúc giao dịch: Doanh nghiệp cần tự đánh giá mối quan hệ giữa mình và các đối tác phân phối để xác định xem có thuộc trường hợp giao dịch liên kết hay không.
- Lập hồ sơ chứng minh tính khách quan của giá bán: Chuẩn bị đầy đủ chứng từ, hóa đơn và các tài liệu chứng minh giá bán cho các bên liên kết phù hợp với giá thị trường tự do.
- Kê khai điều chỉnh kịp thời: Nếu phát hiện giá bán cho cơ sở thương mại thấp hơn mức khống chế quy định, doanh nghiệp phải chủ động tự kê khai điều chỉnh tăng doanh thu tính thuế TTĐB và nộp đủ số thuế thiếu vào ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1913/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế một cách đồng bộ và hiệu quả. Hướng dẫn này giúp hạn chế tình trạng chuyển giá, gửi giá giữa các khâu sản xuất, nhập khẩu và phân phối nhằm mục đích trốn thuế TTĐB. Đồng thời, văn bản cũng tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật thuế tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1913/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ Khoản 9 Điều 5 Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 và Khoản 9 Điều 5 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế TTĐB về thuế TTĐB thì:
"9. Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:
| Giá tính thuế TTĐB | = | Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT |
| 1 + Thuế suất thuế TTĐB |
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số dịch vụ quy định như sau:
a) Đối với kinh doanh gôn (bao gồm cả kinh doanh sân tập gôn) là doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn. Trường hợp khoản ký quỹ được trả lại người ký quỹ thì cơ sở sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp bằng cách khấu trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu không khấu trừ thì cơ sở sẽ được hoàn theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại khách hàng.
c) Đối với kinh doanh đặt cược, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu bán vé đặt cược trừ (-) tiền trả thưởng cho khách hàng (giá chưa có thuế GTGT), không bao gồm doanh số bán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn với hoạt động đặt cược.
d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu chưa có thuế GTGT của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và karaoke, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm (ví dụ tắm, xông hơi trong cơ sở mát-xa)".
Tuy nhiên, qua công tác thanh tra kiểm tra phát hiện một số đơn vị kinh doanh vũ trường, massage, karaoke chỉ thực hiện khai thuế TTĐB đối với doanh thu từ hoạt động kinh doanh vũ trường, massage, karaoke nhưng không khai thuế TTĐB đối với doanh thu dịch vụ ăn uống đi kèm, cơ quan thuế đã xử lý truy thu thuế TTĐB và xử lý vi phạm hành chính đối với các trường hợp này.
Vì vậy, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế quán triệt nội dung về giá tính thuế TTĐB nêu trên tới các doanh nghiệp kinh doanh golf, vũ trường, massage, karaoke trên địa bàn để các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2411/TCT-CS về việc giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5021/TCT-CS về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ôtô do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 18080/BTC-CST về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt và giá trị gia tăng đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2795/BTC-TCHQ năm 2014 vướng mắc thuế tiêu thụ đặc biệt hệ thống điều hòa không khí và thông gió nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3632/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3567/VPCP-KTTH năm 2016 về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt tại Nghị định 108/2015/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn số 2411/TCT-CS về việc giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 64/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP về thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5021/TCT-CS về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ôtô do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 18080/BTC-CST về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt và giá trị gia tăng đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 05/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP và 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2795/BTC-TCHQ năm 2014 vướng mắc thuế tiêu thụ đặc biệt hệ thống điều hòa không khí và thông gió nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3632/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3567/VPCP-KTTH năm 2016 về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt tại Nghị định 108/2015/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 1913/TCT-CS giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1913/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
