Giới thiệu chung về Công văn 1912/BNN-TT năm 2018
Công văn 1912/BNN-TT năm 2018 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bảo vệ quỹ đất lúa và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Nguyên tắc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quá trình chuyển đổi không được làm mất đi các điều kiện cơ bản để có thể trồng lúa trở lại khi cần thiết; không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình thủy lợi, công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp chung.
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế cao hơn hoặc tương đương so với chuyên trồng lúa, đồng thời phải gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm, tránh tình trạng chuyển đổi tự phát gây ùn ứ nông sản.
- Quy trình và thủ tục đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng
- Người sử dụng đất trồng lúa có nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải gửi văn bản đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng của xã để xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận.
- Thời hạn giải quyết và trả kết quả cho người dân phải được thực hiện nhanh chóng, đúng quy định pháp luật. Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý đất trồng lúa
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa toàn tỉnh; phê duyệt kế hoạch và phân bổ chỉ tiêu cho các huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Căn cứ kế hoạch của tỉnh để cụ thể hóa kế hoạch chuyển đổi trên địa bàn huyện; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký chuyển đổi và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách; tiếp nhận đăng ký chuyển đổi của người dân; lập sổ theo dõi và báo cáo định kỳ kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa phương.
- Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
- Địa phương phải sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ và nguồn thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp theo quy định tại Nghị định 35/2015/NĐ-CP.
- Ưu tiên sử dụng kinh phí để hỗ trợ người trồng lúa áp dụng các giống mới, kỹ thuật canh tác tiên tiến; cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa; đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, thủy lợi trực tiếp phục vụ sản xuất lúa.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và báo cáo định kỳ
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa và thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại các địa phương nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa định kỳ hàng năm để báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo đúng thời gian quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1912/BNN-TT | Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2018 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Thực hiện Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2018 tại văn bản số 371/VPCP-TH ngày 02/02/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc Chương trình công tác năm 2018, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang tổ chức triển khai xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Để có cơ sở xây dựng "Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP , những bất cập, đề xuất, kiến nghị sửa đổi" phục vụ xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị UBND dân cấp tỉnh:
- Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo nhiệm vụ quy định tại Điều 13 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP(kèm theo số liệu tại phụ lục đính kèm)
- Đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản của Quý cơ quan, xin gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 25/3/2018 (qua Cục Trồng trọt- Số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội; Email: thanhpv.tt@.mard.gov.vn)./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo công văn số 1912/BNN-TT, ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
TỈNH/TP…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT QUẢ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA VÀ CHUYỂN ĐẤT TRỒNG LÚA SANG MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2015-2017
Đơn vị: ha
Hạng Mục | Tổng số | Các năm | |||
2015 | 2016 | 2017 | 2018 | ||
I. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa |
|
|
|
|
|
1. Chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm |
|
|
|
|
|
2. Chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
II. Chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào Mục đích phi nông nghiệp |
|
|
|
|
|
1. Thủ tướng Chính phủ chấp thuận (đối với trường hợp chuyển Mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên) |
|
|
|
|
|
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp chuyển Mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa) |
|
|
|
|
|
| …………., ngày …. tháng … … năm ……… |
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo công văn số 1912/BNN-TT, ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
TỈNH/TP…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỂ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA GIAI ĐOẠN 2015-2017
Đơn vị tính: triệu đồng
Hạng Mục | Tổng Số | Các năm | |||
2015 | 2016 | 2017 | 2018 | ||
1. Tổng kinh phí hỗ trợ |
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ (theo Khoản 2 Điều 7 Nghị định 35/2015/NĐ-CP) |
|
|
|
|
|
b) Kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào Mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước nộp |
|
|
|
|
|
2. Sử dụng kinh phí hỗ trợ để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa |
|
|
|
|
|
a) Quy hoạch, lập bản đồ các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai để thực hiện. |
|
|
|
|
|
b) Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao định kỳ 10 năm để sử dụng hiệu quả và có biện pháp cải tạo phù hợp. |
|
|
|
|
|
c) Cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại: Tăng độ dày của tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; bón phân hữu cơ, phân hữu vi sinh, bón vôi; thau chua, rửa mặn đối với đất bị nhiễm phèn, mặn và các biện pháp cải tạo đất khác |
|
|
|
|
|
d) Đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất lúa |
|
|
|
|
|
đ) Khai hoang, phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại. |
|
|
|
|
|
e) Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. |
|
|
|
|
|
| …………., ngày …… tháng … … năm ……… |
- 1Công văn 1205/BNN-TT ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 213/TTg-NN năm 2018 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 3257/VPCP-V.I năm 2018 về xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn 1205/BNN-TT ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 213/TTg-NN năm 2018 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 3257/VPCP-V.I năm 2018 về xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 1912/BNN-TT năm 2018 về thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 1912/BNN-TT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/03/2018
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Lê Quốc Doanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
