Công văn 18974/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng cao su thiên nhiên sơ chế. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trong quá trình khai báo, tính và nộp thuế GTGT đối với sản phẩm cao su ở các khâu từ sản xuất đến thương mại.
Chính sách thuế GTGT đối với cao su ở khâu tự trồng trọt, bán ra trực tiếpĐối với sản phẩm cao su thiên nhiên (bao gồm mủ tươi, mủ đông, các loại cao su sơ chế như cao su tờ, cao su cốm, cao su ly tâm...) do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt và bán ra:
- Sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu tự sản xuất, trồng trọt bán ra trực tiếp hoặc ở khâu nhập khẩu.
- Quy định này nhằm khuyến khích hoạt động sản xuất nông nghiệp và giảm bớt gánh nặng thuế cho người nông dân, hợp tác xã trực tiếp trồng cao su.
Công văn hướng dẫn cụ thể việc áp dụng thuế GTGT đối với sản phẩm cao su thiên nhiên sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại tùy thuộc vào đối tượng mua và đối tượng bán:
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác: Ở khâu này, cơ sở kinh doanh không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo. Người mua vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác: Doanh nghiệp, hợp tác xã phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Khi bán cao su thiên nhiên sơ chế ở khâu thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các cơ sở kinh doanh mặt hàng cao su:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi mua cao su thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT vẫn được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh mặt hàng này nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Công văn 18974/BTC-TCT đã tạo ra sự thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng cao su trên phạm vi cả nước. Việc phân loại rõ ràng các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giúp giảm thiểu thủ tục hành chính, hỗ trợ dòng vốn cho các doanh nghiệp kinh doanh cao su, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế GTGT trong chuỗi cung ứng nông sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18974/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 9683/BNN-CB ngày 02/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nêu vướng mắc về chính sách thuế GTGT khi kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại đối với các mặt hàng cao su thiên nhiên sơ chế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại tiết e khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng hợp nhất quy định:
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:
...
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; tươi, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;".
- Về thuế GTGT đối với mặt hàng mủ cao su, Bộ Tài chính đã có công văn số 7193/BTC-TCT ngày 30/05/2014 hướng dẫn, theo đó :
1.Về mủ cao su sơ chế :
1.1. Mủ cao su thiên nhiên sơ chế áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% gồm những chủng loại:
- Chủng loại cao su tờ xông khói: RSS 1, RSS 2, RSS 3, RSS 4, RSS 5.
- Chủng loại cao su định chuẩn kỹ thuật (TSR: Technically Specifled Rubber) còn gọi là cao su khối hoặc cao su cốm, gồm các cấp hạng sau: SVR L, SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 10CV, SVR20, SVR 20CV, SVR CV60, SVR CV50.
- Chủng loại cao su cô đặc: HA, LA, XA, HA kem hóa, LA kem hóa.
- Chủng loại khác: skứn, crếp, hỗn hợp, mủ bún, mủ ly lâm, mủ latex. . .
1.2. Mức thuế suất thuế GTGT 5% đối với mặt hàng mủ cao su thiên nhiên sơ chế ở mục 1.1 nêu trên được áp dụng thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất hay kinh doanh thương mại (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại).
2. Về mủ cao su chưa qua sơ chế:
Mủ cao su thiên nhiên chưa qua sơ chế (như mủ tươi, mủ đông) do tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán mủ cao su thiên nhiên chưa qua sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Bộ Tài chính thống bán để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4624/TCT-CS về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án trồng cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 6079/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng sản phẩm mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 18020/BTC-CST vướng mắc thuế giá trị gia tăng mặt hàng cao su tự nhiên do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2953/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 46/BTC-TCT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng với hoạt động xây dựng, nâng cấp vỏ mộ liệt sỹ của Bộ Tài chính
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn 4624/TCT-CS về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án trồng cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 6079/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng sản phẩm mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 18020/BTC-CST vướng mắc thuế giá trị gia tăng mặt hàng cao su tự nhiên do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 6Công văn 2953/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 7193/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 46/BTC-TCT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng với hoạt động xây dựng, nâng cấp vỏ mộ liệt sỹ của Bộ Tài chính
Công văn 18974/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng cao su do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 18974/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
