Giới thiệu về Công văn 189/TCHQ-GSQL
Công văn 189/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về việc nộp hóa đơn thương mại dưới dạng bản sao trong bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Quy định về việc nộp hóa đơn thương mại bản sao
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 189/TCHQ-GSQL, việc nộp hóa đơn thương mại trong hồ sơ hải quan được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Hình thức nộp chứng từ: Người khai hải quan thực hiện nộp 01 bản chụp (bản sao) hóa đơn thương mại thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa.
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Quy định này hoàn toàn phù hợp và tuân thủ theo các điều khoản về hồ sơ hải quan quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- Hạn chế yêu cầu bản chính: Cơ quan hải quan các cấp không được tự ý yêu cầu người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hóa đơn thương mại bản chính bằng giấy, trừ các trường hợp đặc biệt có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ hoặc theo yêu cầu kiểm tra chuyên ngành cụ thể.
Mục đích và ý nghĩa của việc áp dụng quy định
Việc thống nhất áp dụng quy định nộp hóa đơn thương mại bản sao mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Cải cách thủ tục hành chính: Giảm bớt các rào cản và thủ tục rườm rà, giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí in ấn, lưu trữ cũng như chi phí chuyển phát chứng từ giấy.
- Thúc đẩy tiến trình hải quan điện tử: Đẩy mạnh việc số hóa hồ sơ hải quan, hướng tới xây dựng môi trường làm việc phi giấy tờ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hiện đại hóa ngành hải quan.
- Đảm bảo tính nhất quán: Tránh tình trạng áp dụng quy định không đồng đều giữa các chi cục hải quan địa phương, tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng và minh bạch cho doanh nghiệp.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo việc thực thi quy định hiệu quả và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, Công văn xác định rõ trách nhiệm của từng đối tượng:
- Đối với người khai hải quan: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các chứng từ, dữ liệu điện tử đã nộp hoặc gửi cho cơ quan hải quan, bao gồm cả bản sao hóa đơn thương mại.
- Đối với cơ quan hải quan và công chức hải quan: Thực hiện kiểm tra hồ sơ trên hệ thống theo đúng quy trình nghiệp vụ. Chỉ được yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu khi phát hiện có dấu hiệu nghi vấn, mâu thuẫn thông tin hoặc có dấu hiệu gian lận thương mại rõ ràng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 189/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2010 |
Kính gửi: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Trả lời công văn số 1019/TCTHK-QLVT ngày 10/09/2009 của Tổng công ty hàng không Việt Nam về nộp hoá đơn thương mại bản sao khi làm thủ tục nhập khẩu tàu bay, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đồng ý cho Tổng công ty hàng không Việt Nam được sử dụng bản sao hoá đơn thương mại (thay cho bản chính, có xác nhận của bên cho thuê tài chính là Công ty Golden Lotus Ltd) để làm thủ tục nhập khẩu máy bay theo hình thức thuê mua tài chính. Tuy nhiên, khi làm thủ tục, ngoài bộ hồ sơ theo quy định, Tổng công ty phải nộp cho cơ quan hải quan Hợp đồng cho thuê tài chính được ký giữa bên cho thuê và bên thuê (bản sao).
Thủ tục hải quan đề nghị Tổng Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 189/TCHQ-GSQL về nộp hoá đơn thương mại bản sao do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 189/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/01/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
