Tóm tắt Công văn 189/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 189/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí do người sử dụng lao động chi trả hộ hoặc trả thay cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam. Dưới đây là các nội dung quy định cốt lõi được phân tích chi tiết:
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay cho con của người lao động
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc và học tập tại nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Bậc học được áp dụng quy định miễn thuế này giới hạn từ bậc mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học khác ngoài phạm vi này không được áp dụng ưu đãi miễn thuế.
- Yêu cầu về chứng từ: Khoản chi trả hộ này phải được thể hiện rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp, đồng thời phải có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị sử dụng lao động chi trả.
- Quy định về thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Mức tính thuế được khống chế tối đa: Số tiền tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Xử lý thuế TNCN đối với các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả hộ
- Các khoản chi phí mua bảo hiểm không bắt buộc, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện do doanh nghiệp mua hộ hoặc đóng góp hộ cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
- Các khoản phúc lợi khác như vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài được miễn thuế TNCN nếu tần suất không quá 01 lần/năm và được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động trong việc kê khai, quyết toán thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động, bao gồm cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền được trả thay.
- Người lao động và doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của các khoản chi trả hộ để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 189/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Công Ty Cổ Phần Sợi Thế Kỷ
Địa chỉ: Khu B1-1 Khu Công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP. HCM
Mã số thuế: 0302018927
Trả lời văn bản số 151-2019/CVTK ngày 11/12/2019 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức; cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
Căn cứ các quy định trên, theo trình bày, trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động thử việc 2 tháng với người lao động, mỗi tháng thu nhập 10 triệu đồng thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân đó lập bản cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC .
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13120/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 15505/CT-TTHT năm 2020 về tăng cường hỗ trợ cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 13120/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 15505/CT-TTHT năm 2020 về tăng cường hỗ trợ cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 189/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 189/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
