Tổng quan về Công văn 1883/TCHQ-TXNK
Công văn 1883/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo áp dụng thống nhất quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư đúng quy định.
Các nội dung trọng tâm về miễn thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP).
- Dự án phải thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn về tài sản cố định và trực tiếp phục vụ cho hoạt động của dự án đầu tư đã được đăng ký.
2. Thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế (DMHHMT)
- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế nhập khẩu với cơ quan hải quan trước khi thực hiện đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên của dự án.
- Hồ sơ đăng ký danh mục phải đầy đủ các tài liệu pháp lý chứng minh quyền thụ hưởng ưu đãi đầu tư, bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư hoặc các tài liệu tương đương.
- Cơ quan hải quan thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và phản hồi về việc tiếp nhận danh mục thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của ngành hải quan.
3. Xử lý trường hợp điều chỉnh dự án hoặc thay đổi thông tin đầu tư
- Trường hợp dự án đầu tư có sự thay đổi, điều chỉnh về nội dung (như quy mô, mục tiêu, địa điểm thực hiện dự án hoặc chủ đầu tư), doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Danh mục hàng hóa miễn thuế đã đăng ký với cơ quan hải quan.
- Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các văn bản điều chỉnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước khi chấp nhận việc điều chỉnh danh mục miễn thuế.
- Đối với các dự án chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư để tiếp tục được hưởng chính sách miễn thuế đối với phần tài sản cố định nhận chuyển nhượng.
4. Công tác báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế
- Định kỳ hàng năm, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, chủ đầu tư dự án phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục hàng hóa miễn thuế.
- Nội dung báo cáo phải thể hiện rõ hiện trạng sử dụng, vị trí lắp đặt và mục đích sử dụng của các trang thiết bị, máy móc đã được miễn thuế nhập khẩu.
- Trường hợp doanh nghiệp không nộp báo cáo đúng hạn hoặc báo cáo không trung thực sẽ bị xử lý vi phạm hành chính và đưa vào diện kiểm tra trọng điểm.
5. Kiểm tra sau thông quan và xử lý vi phạm
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế để xác định tính chính xác của việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích ưu đãi đầu tư.
- Nếu phát hiện hàng hóa nhập khẩu miễn thuế bị tự ý thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng, thanh lý không đúng quy định hoặc không phục vụ cho dự án ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp sẽ bị truy thu đủ số tiền thuế đã được miễn, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.
- Các trường hợp cố tình gian lận, khai báo sai lệch thông tin để trục lợi chính sách ưu đãi đầu tư sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Ý nghĩa và tác động của văn bản hướng dẫn
Công văn 1883/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các nút thắt pháp lý, giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong và ngoài nước nắm rõ quy trình, thủ tục để thụ hưởng tối đa các chính sách ưu đãi của Nhà nước. Đồng thời, văn bản này cũng tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của cơ quan hải quan, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi đầu tư để buôn lậu hoặc trốn thuế, đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh và bình đẳng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1883/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đăklăk
Trả lời công văn số 233/HQĐL-NV ngày 9/4/2011 của Cục Hải quan Đăklăk về việc đề nghị giải quyết vướng mắc áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư về thuế nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007, Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP. Để được miễn thuế nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư, trước khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho cả Dự án đầu tư hoặc từng giai đoạn, từng hạng mục công trình của Dự án với cơ quan hải quan nơi có dự án đầu tư; Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của Dự án phải phù hợp với giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh (nếu có) và các hồ sơ có liên quan của Dự án (luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu thiết kế kỹ thuật chi tiết, …).
- Trường hợp của Công ty TNHH Agrivina, theo trình bày của Cục Hải quan Đăklăk tại công văn số 233/HQĐL-NV nêu trên, có dự án đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại giấy chứng nhận đầu tư do UBND tỉnh Lâm Đồng cấp, nhập khẩu hàng hóa phục vụ dự án ưu đãi đầu tư theo danh mục đã đăng ký với cơ quan hải quan. Tuy nhiên, Công ty đã sử dụng một phần hàng hóa nhập khẩu tạo TSCĐ của dự án đầu tư được miễn thuế lắp đặt trên phần diện tích đất đi thuê (ngoài diện tích đất được quy định tại giấy chứng nhận đầu tư) từ năm 2003 đến nay thì không được miễn thuế nhập khẩu theo quy định số hàng hóa tạo TSCĐ lắp đặt ngoài phần diện tích được quy định tại giấy chứng nhận đầu tư.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đăklăk được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3199/TCHQ-TXNK về chính sách thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 990/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 10642/BTC-TCHQ năm 2013 miễn thuế nhập khẩu của dự án đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1883/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1883/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
