Giới thiệu về Công văn 1879/TCT-CS năm 2013
Công văn 1879/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện chính sách thuế, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 1879/TCT-CS
1. Nguyên tắc xử lý đối với hóa đơn phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày cơ quan thuế có thông báo bằng văn bản về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động, việc khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được xử lý như sau:
- Điều kiện được chấp thuận: Doanh nghiệp mua hàng phải chứng minh được việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thực. Các hồ sơ, tài liệu chứng minh bao gồm: hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán (đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên), phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa và các chứng từ liên quan khác.
- Quy trình kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp mua hàng có trách nhiệm kiểm tra, xác minh tính xác thực của giao dịch. Nếu kết quả kiểm tra xác định giao dịch mua bán là có thật, đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp mua hàng được kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
2. Nguyên tắc xử lý đối với hóa đơn phát sinh sau ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh sau ngày cơ quan thuế có thông báo bằng văn bản về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động:
- Không thừa nhận tính pháp lý: Các hóa đơn này được xác định là hóa đơn không hợp pháp, không có giá trị sử dụng để kê khai thuế.
- Biện pháp xử lý: Doanh nghiệp mua hàng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không được hoàn thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
3. Trách nhiệm phối hợp và xử lý vi phạm
Công văn cũng quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và các đơn vị liên quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra:
- Xử lý hành vi gian lận: Trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra phát hiện doanh nghiệp mua hàng có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hợp thức hóa chứng từ để trốn thuế hoặc hoàn thuế gian lận thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan công an: Nếu phát hiện dấu hiệu tội phạm trốn thuế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc sang cơ quan công an để điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật hình sự.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1879/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp mua hàng gặp rủi ro từ phía nhà cung cấp bỏ trốn. Đồng thời, văn bản này cũng nâng cao ý thức tự chịu trách nhiệm và kiểm tra đối tác của các doanh nghiệp trong quá trình giao dịch thương mại, nhằm hạn chế tối đa các hành vi gian lận hóa đơn, thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1879/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2013 |
| Kính gửi: | Trung tâm nghiên cứu và phát triển hoa, cây cảnh |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10/CV-HCC ngày 6/5/2013 và công văn số 35/CV-HCC ngày 20/11/2012 của Trung tâm nghiên cứu và phát triển hoa, cây cảnh (trực thuộc Viện Nghiên cứu rau quả) nêu vướng mắc về thuế suất thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 13 điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
"13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp".
Tại khoản 15 điều 10 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
"15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; các dịch vụ về thông tin, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet" áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Căn cứ quy định nêu trên, từ 1/3/2012 nếu Trung tâm nghiên cứu và phát triển hoa, cây cảnh có ký hợp đồng với Trung tâm ứng dụng KH&CGCN tỉnh Kon Tum đào tạo cán bộ kỹ thuật viên cơ sở thuộc dự án: "ứng dụng tiến bộ KH&CNXD mô hình sản xuất hoa chất lượng cao quy mô công nghiệp tại huyện Kon Plông, Kon Tum" thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Đối với hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ thực hiện cho dự án nêu trên thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Tổng cục Thuế trả lời để Trung tâm nghiên cứu và phát triển hoa, cây cảnh được biết và liên hệ Cục thuế thành phố Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 16460/BTC-CST năm 2013 chính sách thuế xuất khẩu mặt hàng đá quý đã cắt mài, chế tác do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4078/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 16638/BTC-CST năm 2013 chính sách thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Khoa học và Công nghệ 2000
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 16460/BTC-CST năm 2013 chính sách thuế xuất khẩu mặt hàng đá quý đã cắt mài, chế tác do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4078/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 16638/BTC-CST năm 2013 chính sách thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1879/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1879/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
