Tóm tắt Công văn 1877/TM-XNK về việc bán hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh
Công văn 1877/TM-XNK do Bộ Thương mại ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến hoạt động kinh doanh và quản lý cửa hàng miễn thuế dành cho đối tượng khách nhập cảnh tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam. Dưới đây là các nội dung cốt lõi và chi tiết của văn bản này:
1. Mục đích và phạm vi áp dụng
- Văn bản hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục và điều kiện bán hàng miễn thuế cho người nhập cảnh ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh tại các cửa khẩu quốc tế.
- Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam có nhu cầu mua sắm hàng hóa miễn thuế.
2. Đối tượng được phép mua hàng miễn thuế
- Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế.
- Công dân Việt Nam nhập cảnh sau các chuyến đi công tác, học tập, lao động hoặc du lịch ở nước ngoài.
- Yêu cầu bắt buộc: Khách mua hàng phải xuất trình hộ chiếu (hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) hợp lệ và còn thời hạn, kèm theo thẻ lên tàu bay (boarding pass) đối với đường hàng không để cơ quan hải quan và nhân viên bán hàng đối chiếu, ghi nhận thông tin.
3. Quy định về định mức và mặt hàng miễn thuế
- Danh mục hàng hóa: Các mặt hàng được phép kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh bao gồm rượu, bia, thuốc lá, xì gà, nước hoa, mỹ phẩm, đồ điện tử, quần áo thời trang và các mặt hàng tiêu dùng khác không thuộc danh mục cấm nhập khẩu.
- Định mức mua hàng: Khách nhập cảnh chỉ được mua hàng miễn thuế trong phạm vi định mức hành lý miễn thuế theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập cảnh.
- Xử lý vượt định mức: Trường hợp khách hàng có nhu cầu mua vượt quá định mức quy định, phần hàng hóa vượt định mức phải chịu các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
- Doanh nghiệp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, kho bãi, hệ thống phần mềm quản lý.
- Có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ thông tin về khách hàng (họ tên, số hộ chiếu, số hiệu chuyến bay, ngày nhập cảnh) và danh mục, số lượng hàng hóa đã bán.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan Hải quan sở tại trong việc quản lý lượng hàng hóa xuất, nhập, tồn kho tại cửa hàng và kho chứa hàng miễn thuế.
5. Công tác quản lý và phối hợp của các cơ quan chức năng
- Bộ Thương mại phối hợp với Tổng cục Hải quan và các cơ quan liên quan để giám sát hoạt động của các cửa hàng miễn thuế, đảm bảo việc bán hàng đúng đối tượng, đúng định mức và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, tẩu tán hàng miễn thuế ra thị trường nội địa.
- Xử lý nghiêm các trường hợp doanh nghiệp hoặc cá nhân lợi dụng chính sách bán hàng miễn thuế để trục lợi hoặc vi phạm các quy định về quản lý ngoại hối và thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1877/TM-XNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2001 |
| Kính gửi: | - Bộ Tài chính |
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại công văn số 2587/VPCP-KTTH ngày 14/6/2001 của Văn phòng Chính phủ về việc bán hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh, Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
1. Về quản lý và hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế nói chung:
Hiện nay, cả nước có 31 cửa hàng tại 10 tỉnh, thành phố được cấp giấy phép kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ các đối tượng quy định, trong đó:
- 3 cửa hàng phục vụ các đối tượng ngoại giao
- 2 cửa hàng phục vụ khách nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế
- 23 cửa hàng phục vụ khách xuất cảnh
- 1 doanh nghiệp bán hàng phục vụ hành khách trên các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam
- 2 cửa hàng trong nội thành phục vụ khách xuất nhập cảnh.
Về chủ thể kinh doanh: có 13 cửa hàng do doanh nghiệp Việt Nam hợp tác kinh doanh với các Công ty nước ngoài và 18 cửa hàng do các doanh nghiệp Việt Nam tự tổ chức kinh doanh.
Trong những gần đây, doanh số bán hàng miễn thuế có tốc độ tăng trưởng khá cao, tốc độ tăng trưởng cao nhất tập trung ở các cửa hàng miễn thuế phục vụ khách xuất cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất và các cửa hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh. Số cửa hàng miễn thuế do các doanh nghiệp Việt Nam hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp nước ngoài đã tăng từ 8 cửa hàng đầu năm 1999 lên 13 cửa hàng năm 2001.
Tổng doanh số bán hàng miễn thuế năm 1998 đạt 17.863.000 USD, năm 1999 đạt 25.230.000 USD và năm 2000 đạt 30.720.000 USD. Trong đó, doanh số bán hàng của các doanh nghiệp Việt Nam chiếm 54% năm 1998, 70% năm 1999 và giảm xuống 58% năm 2001.
Thực hiện Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg ngày 19/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế, các Bộ, ngành chức năng đã ban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện. Trong quá trình thực hiện, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan đã có sự phối hợp tương đối chặt chẽ, tiến hành kiểm tra thực tế, điều chỉnh kịp thời các quy định chưa phù hợp hoặc báo cáo Chính phủ xem xét quyết định những vấn đề vượt quá thẩm quyền.
Đến nay, quy chế quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, về cơ bản, đã đáp ứng được yêu cầu quản lý của Nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
2. Về vấn đề kinh doanh rượu và thuốc lá tại các Cửa hàng miễn thuế trong nội thành phục vụ khách nhập cảnh nêu tại công văn số 2222/TCHQ-GSQL ngày 31/5/2001 của Tổng cục Hải quan:
Hiện nay, ngoài 2 Cửa hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh đặt tại 2 cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay Tân Sơn Nhất hoạt động theo quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg ngày 19/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ, cuối năm 1998 và đầu năm 1999 Chính phủ đã cho phép 2 cửa hàng miễn thuế trong nội thành tại T.P Hồ Chí Minh và Hà Nội được bán hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh. Doanh số bán hàng phục vụ khách nhập cảnh của 4 cửa hàng trên năm 1998 là 3.696.000 USD, năm 1999 là 8.500.000 USD và năm 2000 là 12.006.000 USD.
Tình hình bán hàng của 2 cửa hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh trong nội thành như sau:
|
| 1999 | 2000 | UTH 6T/201 |
| I. Doanh số bán hàng (USD) |
|
|
|
| 1. SAIGONTOURIST | 536.000 USD | 1.329.000 USD | 884.000 USD |
| 2. SERVICO Hà Nội | 253.000 USD | 1.068.000 USD | 820.000 USD |
| II. Cơ cấu hàng hóa: |
|
|
|
| 1. SAIGONTOURIST | 100% | 100% | 100% |
| - Rượu | 10% | 9% | 6% |
| - Thuốc lá | 3% | 2% | 1% |
| - Hàng hóa khác | 87% | 89% | 93% |
| 2. SERVICO Hà Nội | 100% | 100% | 100% |
| - Rượu | 9% | 8% | 9% |
| - Thuốc lá | 3% | 3% | 3% |
| - Hàng hóa khác | 88% | 89% | 88% |
(Ghi chú: doanh số bán hàng của SAIGONTOURIST có thể bao gồm một phần không lớn doanh số bán cho khách chờ xuất cảnh).
Như vậy, qua thực tế kinh doanh, rượu và thuốc lá chỉ chiếm khoảng trên dưới 10% doanh số bán hàng phục vụ khách nhập cảnh của 2 cửa hàng miễn thuế trong nội thành, trong khi tỷ lệ này của 2 cửa hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh tại 2 cửa khẩu sân bay quốc tế đạt 42% ¸ 76%. Tại các cửa hàng miễn thuế trong nội thành, phần lớn khách nhập cảnh có xu hướng sử dụng tiêu chuẩn hành lý miễn thuế để mua các mặt hàng điện lạnh gia dụng mà việc mua sắm và tự vận chuyển về nước từ nước ngoài không thuận tiện. Do đó, việc không tiếp tục cho phép các cửa hàng miễn thuế trong nội thành bán rượu, thuốc lá phục vụ khách nhập cảnh nhìn chung sẽ không có ảnh hưởng lớn đến khách nhập cảnh cũng như các doanh nghiệp kinh doanh. Hơn nữa, việc giảm dần danh mục hàng hóa bán miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh trong nội thành là phù hợp với điều kiện giám sát quản lý của cơ quan hải quan hiện nay, phù hợp với xu hướng đơn giản hóa các thủ tục kê khai đối với người xuất nhập cảnh, tiến tới xóa bỏ hẳn hình thức kinh doanh này, tránh tình trạng lợi dụng các quy định của Nhà nước để buôn bán kiếm lời, phần nào hạn chế tốc độ tăng trưởng không khuyến khích đối với hàng miễn thuế đưa vào nội địa. (Về vấn đề này, Bộ Thương mại đã có công văn số 6142/TM-XNK ngày 21/12/1999 đề nghị Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ).
Xuất phát từ tình hình thực tế trên đây, Bộ Thương mại dự kiến trình Thủ tướng Chính phủ không cho phép các cửa hàng miễn thuế trong nội thành bán miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh 2 mặt hàng rượu và thuốc lá.
Đề nghị Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan có ý kiến về những vấn đề nêu trên và kiến nghị các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế trong tình hình hiện nay. Trên cơ sở đó, Bộ Thương mại sẽ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
Văn bản tham gia ý kiến đề nghị gửi về Bộ Thương mại (Vụ Xuất nhập khẩu) trước ngày 7/8/2001.
Rất mong nhận được sự phối hợp của quý Bộ, Tổng cục.
|
| KT.BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
- 1Công văn số 4962/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc mở cửa hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh của Cty Thương mại Quảng Trị
- 2Công văn số 2431/TM-XNK ngày 31/12/2002 của Bộ Thương Mại về việc ngừng kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh trong nội thành
- 3Công văn số 970/VPCP-KTTH ngày 5/03/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc xin mở cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh
- 1Công văn số 4962/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc mở cửa hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh của Cty Thương mại Quảng Trị
- 2Công văn số 2431/TM-XNK ngày 31/12/2002 của Bộ Thương Mại về việc ngừng kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh trong nội thành
- 3Công văn số 970/VPCP-KTTH ngày 5/03/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc xin mở cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh
- 4Quyết định 205/1998/QĐ-TTg về Quy chế Cửa hàng kinh doanh miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 1877/TM-XNK về việc bán hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh do Bộ Thương mại ban hành
- Số hiệu: 1877/TM-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2001
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
