Giới thiệu về Công văn 1867/TCT-CS
Công văn 1867/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách lệ phí trước bạ, đặc biệt là đối với tài sản là nhà và đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất hướng dẫn áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và hạn chế các sai sót trong quá trình thực thi công vụ.
- Nội dung hướng dẫn về đối tượng chịu lệ phí trước bạ và trường hợp miễn giảm
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Công văn làm rõ các trường hợp nhà, đất khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo tính đồng bộ với Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết về các điều kiện, hồ sơ để người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn lệ phí trước bạ đối với đất được nhà nước giao, cho thuê hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
- Xử lý vướng mắc về hạn mức đất ở: Làm rõ phương pháp tính lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở, đảm bảo việc thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước.
- Quy định về căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
- Giá tính lệ phí trước bạ: Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có giá cao hơn bảng giá đất: Công văn nhấn mạnh việc áp dụng giá trị trên hợp đồng chuyển nhượng thực tế để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nếu giá trị này cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Khấu trừ và xác định nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn cụ thể cách thức khấu trừ các khoản chi phí hợp lý hoặc các nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành trước đó của người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới.
- Thủ tục hồ sơ và quy trình kê khai lệ phí trước bạ
- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ: Yêu cầu người nộp thuế chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý liên quan bao gồm Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định, các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và văn bản chứng minh thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn quy định, tránh gây phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích việc kê khai và nộp lệ phí trước bạ điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng của ngành Thuế nhằm rút ngắn thời gian và chi phí đi lại.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn 1867/TCT-CS đến từng Chi cục Thuế và cán bộ công chức thuế trực tiếp xử lý hồ sơ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Giám sát chặt chẽ quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu hoặc áp dụng sai quy định gây thất thu ngân sách hoặc thiệt hại cho người dân.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thiết lập đường dây nóng và bộ phận tiếp nhận thông tin phản hồi để kịp thời giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của người nộp thuế liên quan đến nghĩa vụ lệ phí trước bạ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1867/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 285/CT-KTr ngày 7/5/2010 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về việc lệ phí trước bạ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về lệ phí trước bạ đối với con riêng:
Tại Điểm 9c, Mục III, Phần I, Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
“Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng chung của hộ gia đình (đồng đứng tên chủ sở hữu, sử dụng tài sản trong giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản) khi phân chia tài sản đó cho những người trong hộ gia đình thì người được chia tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ.
Đối với giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng tài sản chỉ do một người đứng tên thì không phải là tài sản thuộc sở hữu, sử dụng chung của hộ gia đình. Tuy nhiên, để phù hợp với thực tế Việt Nam, nếu chủ tài sản chuyển giao tài sản của mình cho vợ (chồng), cha mẹ (kể cả cha nuôi, mẹ nuôi), con (kể cả con nuôi, con dâu, con rể) thì người nhận tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp này, người nhận tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải cung cấp cho cơ quan Thuế bản sao có công chứng nhà nước một trong những giấy tờ sau:
- Sổ hộ khẩu gia đình (trong đó có ghi mối quan hệ với chủ tài sản);
- Giấy chứng nhận kết hôn (nếu là vợ chồng);
- Giấy khai sinh (nếu là cha mẹ với con);
- Quyết định công nhận nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (đối với trường hợp cha mẹ nuôi với con nuôi).
Trường hợp không có một trong các giấy tờ nêu trên (trừ Quyết định công nhận nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định) thì phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi chủ tài sản hoặc người nhận tài sản xác nhận về mối quan hệ vợ, chồng, cha, mẹ, con”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người vợ hoặc người chồng có con riêng. Khi vợ chồng cho tặng, thừa kế bất động sản hoặc tài sản khác cho con riêng của chồng, vợ thì thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.
2. Về lệ phí trước bạ đối với tài sản rút vốn của xã viên hợp tác xã:
Tại Điểm 10b, Mục III, Phần I, Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
“Xã viên hợp tác xã góp vốn bằng tài sản vào hợp tác xã hoặc xã viên hợp tác xã nhận tài sản được chia sau khi ra khỏi hợp tác xã”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp xã viên hợp tác xã nhận lại tài sản của mình đã góp trước đây khi ra khỏi hợp tác xã thì không thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2690/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3449/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ đối với nhà xưởng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4154/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1867/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1867/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
