Tổng quan về Công văn 1866/TCT-CS
Công văn 1866/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản phí quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và các loại hình trò chơi có thưởng khác). Văn bản này tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN) đối với các khoản chi phí quản lý phát sinh trong quá trình vận hành hoạt động kinh doanh này.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phí quản lý
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để khoản chi phí quản lý kinh doanh trò chơi có thưởng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trò chơi có thưởng của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Trường hợp phí quản lý được chi trả cho bên liên kết (như công ty mẹ hoặc tập đoàn quản lý nước ngoài), khoản chi này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về giao dịch liên kết, bảo đảm tính phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập và không vượt quá mức chi phí hợp lý theo quy định pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN)
Đối với các tổ chức nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý kinh doanh trò chơi có thưởng cho doanh nghiệp tại Việt Nam và phát sinh thu nhập trên cơ sở hợp đồng dịch vụ, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Khoản phí quản lý chi trả cho tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp) theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
- Doanh nghiệp tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán phí quản lý ra nước ngoài.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ minh chứng
Để bảo đảm tính pháp lý và tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ minh chứng bao gồm:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý quy định rõ ràng về phạm vi công việc, quyền hạn, trách nhiệm và phương thức xác định phí quản lý.
- Biên bản nghiệm thu công việc hoặc các tài liệu, báo cáo chứng minh dịch vụ quản lý đã được thực hiện trên thực tế và mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1866/TCT-CS | Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 1666/CT-TTra.1-N4 ngày 19 tháng 03 năm 2010 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh, về việc xin ý kiến xử lý đối với Khoản phí quản lý theo hợp đồng quản lý trò chơi có thưởng tại Công ty Liên Doanh Đại Dương, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1, Mục III, Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định nguyên tắc xác định các Khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý chỉ tính thuế TNDN:
"1. Nguyên tắc xác định các Khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý:
1.1. Các Khoản chi không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định hoặc hoá đơn, chứng từ không hợp pháp;
1.2. Các Khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế;
1.3. Các Khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ."
Tại Điểm 3, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư Liên Bộ số 13/TTLB ngày 08 tháng 10 năm 1997 giữa Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thuê tổ chức quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hướng dẫn về mức phí quản lý tối đa đối với một số lĩnh vực:
"3. Kinh doanh sân golf hay câu lạc bộ thể thao, vui chơi giải trí; 2.5% doanh thu và 7% lãi gộp. Trong thời gian đầu chưa có lãi gộp, mức phí quản lý tối đa là 4% doanh thu. Doanh thu để xác định phí quản lý cho loại hình này không bao gồm tiền bán vé thẻ hội viên và doanh thu của khách sạn, biệt thự (nếu có) nằm trong tổng thể dự án.
Đối với khách sạn hoặc biệt thự, với mức phí quản lý thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 nói trên.
Trường hợp quy định bằng số tuyệt đối thì tổng mức phí quản lý phải trả cho công ty quản lý (bao gồm cả phí cơ bản và khuyến khích) được quy đổi vì doanh thu và không vượt quá 4%..."
Căn cứ các quy định nêu trên, phí quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng tại Công ty Liên Doanh Đại Dương phải đảm bảo yêu cầu là các Khoản chi này liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế của công ty đồng thời vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên Bộ số 13/TTLB ngày 08 tháng 10 năm 1997 giữa Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên bộ 13-TTLB năm 1997 hướng dẫn thuê tổ chức quản lý để quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư- Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1866/TCT-CS về phí quản lý kinh doanh, trò chơi có thưởng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1866/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
