Giới thiệu về Công văn 18626/BTC-TCHQ năm 2015
Công văn 18626/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình áp dụng các quy định của Luật Quản lý thuế, đặc biệt là các nội dung liên quan đến thời hạn nộp thuế, bảo lãnh thuế và xử lý tiền chậm nộp.
Thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
- Thời hạn áp dụng tiêu chuẩn: Áp dụng thời hạn nộp thuế tối đa là 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Điều kiện để được áp dụng thời hạn 275 ngày: Người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe theo quy định của pháp luật về thuế, bao gồm: có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; có hoạt động xuất nhập khẩu trong thời gian quy định và không nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Trường hợp không đủ điều kiện áp dụng: Đối với các doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp, thời hạn nộp thuế sẽ được áp dụng theo thời hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng nhưng tối đa không quá 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Quy định về bảo lãnh số thuế phải nộp
- Hình thức bảo lãnh: Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức bảo lãnh riêng (áp dụng cho từng tờ khai hải quan cụ thể) hoặc bảo lãnh chung (áp dụng cho nhiều tờ khai hải quan trong thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh) từ các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp theo Luật Các tổ chức tín dụng.
- Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh: Trong trường hợp hết thời hạn bảo lãnh hoặc hết thời hạn nộp thuế quy định mà người nộp thuế chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, tổ chức tín dụng bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp phát sinh thay cho người nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
Xử lý tiền chậm nộp thuế và các trường hợp đặc biệt
- Nguyên tắc tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính trên số tiền thuế chậm nộp theo mức tỷ lệ phần trăm quy định của Luật Quản lý thuế qua từng thời kỳ. Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế hoặc tổ chức bảo lãnh nộp đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Miễn tính tiền chậm nộp: Hướng dẫn cụ thể việc không tính tiền chậm nộp hoặc xem xét miễn tiền chậm nộp đối với các trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
- Trách nhiệm của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế của từng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý; hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình thủ tục; kịp thời tổng hợp và báo cáo các vướng mắc vượt thẩm quyền về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Tự kê khai trung thực, chính xác các thông tin liên quan đến điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung đã khai báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18626/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được phản ánh của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố về khai báo và nộp thuế chênh lệch của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm b.1 và điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT- BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai thì người khai hải quan thực hiện khai báo, nộp số tiền thuế chênh lệch (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức; đồng thời không phải nộp tiền chậm nộp trên số tiền thuế chênh lệch phải nộp.
Bộ Tài chính thông báo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố để thực hiện./
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 9253/BTC-TCHQ năm 2015 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hàng sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9892/BTC-TCHQ năm 2015 về thời hạn nộp thuế nhập khẩu của phí bản quyền do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 11763/TCHQ-TXNK năm 2015 về thời hạn nộp thuế đối với nguyên phụ liệu chuyển đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 12132/TCHQ-TXNK năm 2015 thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1882/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9253/BTC-TCHQ năm 2015 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hàng sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9892/BTC-TCHQ năm 2015 về thời hạn nộp thuế nhập khẩu của phí bản quyền do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11763/TCHQ-TXNK năm 2015 về thời hạn nộp thuế đối với nguyên phụ liệu chuyển đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 12132/TCHQ-TXNK năm 2015 thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1882/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 18626/BTC-TCHQ năm 2015 về thời hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 18626/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
