Công văn 18542/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ.
Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn tại công văn và các quy định pháp luật hiện hành, chính sách thuế nhà thầu nước ngoài được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả các dịch vụ trực tuyến, bản quyền phần mềm, dịch vụ kỹ thuật và hỗ trợ vận hành.
Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế áp dụng
Công văn làm rõ nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài khi phát sinh doanh thu từ Việt Nam theo phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn):
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động dịch vụ thông thường là 5%. Đối với các dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (như chuyển giao công nghệ, phần mềm theo quy định) thì không phải nộp thuế GTGT.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế được xác định theo từng hoạt động cụ thể. Đối với dịch vụ, tỷ lệ thuế TNDN là 5%. Đối với tiền bản quyền, phí dịch vụ kỹ thuật hoặc các khoản thu nhập đặc thù khác, tỷ lệ có thể lên đến 10%.
Trách nhiệm khấu trừ, khai trình và nộp thuế thay của bên Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng và thanh toán cho nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ số thuế nhà thầu nước ngoài phải nộp (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam trong thời hạn quy định.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, hợp đồng dịch vụ và chứng từ nộp thuế để phục vụ công tác quyết toán thuế sau này.
Lưu ý quan trọng về giá trị hợp đồng (Net và Gross)
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi thỏa thuận giá trị hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để xác định đúng doanh thu tính thuế:
- Nếu hợp đồng quy định giá trị thanh toán là giá chưa bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu sang giá đã bao gồm thuế (giá Gross) trước khi tính toán số thuế nhà thầu phải nộp.
- Nếu hợp đồng quy định giá trị thanh toán đã bao gồm thuế (giá Gross), bên Việt Nam thực hiện khấu trừ trực tiếp trên giá trị hợp đồng để nộp vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18542/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: số 3A Nguyễn Văn Thủ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
MST: 0302483177
Trả lời văn thư số 71/2020/CV-CII ngày 19/11/2019 của Công ty về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa cung ứng dịch vụ quy định nguyên tắc lập hóa đơn:
“a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.
b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
...”.
- Căn cứ điểm n, khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:
“Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
...
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”.
- Căn cứ điểm b, khoản 1.6 Điều 44 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định về nguyên tắc kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với trường hợp chia lợi nhuận sau thuế:
Trường hợp BCC quy định chia lợi nhuận sau thuế, bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế phải căn cứ vào bản chất của hợp đồng để kế toán một cách phù hợp theo nguyên tắc:
- Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng, trường hợp này mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là BCC nhưng bản chất của hợp đồng là thuê tài sản. Trường hợp này, bên kế toán và quyết toán thuế thực chất là bên có quyền điều hành và chi phối hoạt động của BCC, phải áp dụng phương pháp kế toán thuê tài sản cho hợp đồng, ghi nhận khoản phải trả cho các bên khác là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ...”.
Căn cứ theo quy định trên và trình bày của Công ty: Ngày 12/01/2016, Công ty ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh dự án Khu căn hộ nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp Khu dân cư De Lagi số 01/HĐHT-NBB-CII với Công ty cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy (Công ty Năm Bảy Bảy). Theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh thì Công ty góp vốn bằng tiền cho Công ty Năm Bảy Bảy để phát triển và khai thác dự án, Công ty Năm Bảy Bảy cam kết thanh toán một khoản lợi nhuận hàng năm với lãi suất cố định trên khoản vốn đầu tư của Công ty và không phụ thuộc kết quả kinh doanh của hợp đồng thì khi Công ty nhận khoản lợi nhuận cố định này phải lập hóa đơn GTGT và hạch toán vào doanh thu tính thuế TNDN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1516/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với các khoản thu hộ, chi hộ nhà thầu đối nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 35836/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động mua tour du lịch trọn gói của nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 45549/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 37372/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 40743/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9942/CT-TTHT năm 2019 về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 57839/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 59940/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1516/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với các khoản thu hộ, chi hộ nhà thầu đối nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 35836/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động mua tour du lịch trọn gói của nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 45549/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 37372/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 40743/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 9942/CT-TTHT năm 2019 về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 57839/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 59940/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 18542/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 18542/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
