Tóm tắt Công văn 1853/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 1853/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích không bằng tiền, đặc biệt là khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động nước ngoài và các chuyên gia làm việc tại Việt Nam.
1. Quy định về việc tính thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả thay
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động được xác định là lợi ích chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, khoản thu nhập này được áp dụng mức khống chế tối đa như sau:
- Số tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ văn phòng kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Phần chi phí thuê nhà vượt quá ngưỡng 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định khống chế 15% này áp dụng nhất quán cho cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam.
2. Xác định nghĩa vụ thuế đối với lao động và chuyên gia nước ngoài
Công văn làm rõ nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các đối tượng là người lao động nước ngoài sang làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam:
- Xác định tình trạng cư trú: Việc phân loại cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú phải căn cứ vào thời gian có mặt tại Việt Nam (dưới 183 ngày hoặc từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch/12 tháng liên tục) hoặc căn cứ vào nơi ở thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Áp dụng thuế suất: Cá nhân cư trú sẽ áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Cá nhân không cư trú sẽ áp dụng thuế suất toàn phần là 20% trên thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài, bao gồm cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền được hưởng.
3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và hồ sơ chứng minh
Để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác khi quyết toán thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị chi trả thu nhập thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc thuê nhà cho người lao động như: hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tài chính hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản thanh toán có giá trị theo quy định).
- Trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế, doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay theo đúng quy định. Nếu người lao động tự quyết toán, doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN kịp thời và đầy đủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1853/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời Công văn số 693/CT-TTHT ngày 27/3/2017 của Cục Thuế Tỉnh Quảng Ngãi nêu vướng mắc về chính sách thuế đối khoản chi hỗ trợ bán hàng đối với cá nhân kinh doanh và việc áp dụng lãi suất tính lãi đối với trường hợp doanh nghiệp hoàn nhập quỹ khoa học công nghệ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Đối với trường hợp 1
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại Công văn số 1164/TCT-TNCN ngày 21/3/2016. Đề nghị Cục thuế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo nội dung đã hướng dẫn tại các văn bản nêu trên. Về đề xuất của Cục Thuế, Tổng cục Thuế xin ghi nhận và sẽ nghiên cứu khi sửa đổi Luật thuế TNCN.
Đối với trường hợp 2
Về vấn đề này, Kho bạc Nhà nước đã có hướng dẫn tại Công văn số 4295/KBNN-QLNQ ngày 7/10/2016 (bản photo đính kèm).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện chính sách cho phù hợp với thực tế phát sinh và quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5672/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 6135/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 102/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2087/TCT-TNCN năm 2017 về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại khi di sản đã được chia do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3146/TCT-TNCN năm 2017 đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3329/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Công văn 1164/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5672/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6135/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 102/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2087/TCT-TNCN năm 2017 về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại khi di sản đã được chia do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3146/TCT-TNCN năm 2017 đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3329/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1853/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1853/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
