Giới thiệu chung về Công văn 18469/BTC-TCHQ
Công văn 18469/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý, theo dõi và xử lý nợ thuế đối với những người nộp thuế (NNT) có dấu hiệu bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh đã đăng ký. Văn bản này hướng dẫn chi tiết cho các cơ quan hải quan và cơ quan thuế địa phương trong việc phối hợp xác minh, áp dụng các biện pháp cưỡng chế và xử lý nợ đọng thuế hiệu quả, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Các dấu hiệu xác định người nộp thuế bỏ trốn
Cơ quan hải quan phối hợp với cơ quan thuế địa phương để xác định người nộp thuế có dấu hiệu bỏ trốn dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:
- Người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế và không khai báo thay đổi địa điểm.
- Cơ quan thuế địa phương đã ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Không thực hiện nộp tờ khai thuế, không phản hồi các thông báo, quyết định từ cơ quan hải quan và cơ quan thuế trong thời gian dài.
- Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật không có mặt tại địa phương, không liên lạc được hoặc có thông tin xuất cảnh không rõ lý do quay về.
Quy trình theo dõi và xác minh thông tin người nộp thuế
Để đảm bảo tính chính xác trước khi áp dụng các biện pháp xử lý, cơ quan hải quan phải thực hiện quy trình xác minh chặt chẽ:
- Bước 1: Tra cứu thông tin trên hệ thống: Kiểm tra trạng thái hoạt động của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và hệ thống quản lý thuế tập trung.
- Bước 2: Phối hợp xác minh thực địa: Gửi văn bản yêu cầu cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc chính quyền địa phương (UBND xã/phường, Công an địa bàn) phối hợp kiểm tra, xác minh tình trạng hoạt động thực tế tại trụ sở của doanh nghiệp.
- Bước 3: Lập biên bản xác nhận: Thiết lập biên bản ghi nhận kết quả xác minh có chữ ký của các bên liên quan để làm cơ sở pháp lý cho các bước xử lý tiếp theo.
Các biện pháp xử lý nợ thuế đối với đối tượng bỏ trốn
Khi đã có đủ căn cứ xác định người nộp thuế bỏ trốn và có nợ thuế, cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm ngặt:
- Áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính: Thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế như trích tiền từ tài khoản ngân hàng, phong tỏa tài khoản, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, hoặc kê biên tài sản.
- Tạm hoãn xuất cảnh: Đề xuất và gửi thông báo đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thực hiện biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế đang bỏ trốn.
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra: Đối với các trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu tẩu tán tài sản, trốn thuế quy mô lớn hoặc cố ý chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước, cơ quan hải quan tiến hành lập và chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật hình sự.
Trách nhiệm phối hợp và cập nhật dữ liệu
Văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp liên ngành và quản lý thông tin:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật kịp thời thông tin về người nộp thuế bỏ trốn vào hệ thống quản lý rủi ro và hệ thống kế toán thuế tập trung của ngành Hải quan.
- Tăng cường chia sẻ thông tin hai chiều giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế nội địa nhằm ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp bỏ trốn ở địa bàn này nhưng lại thành lập doanh nghiệp mới ở địa bàn khác để tiếp tục trục lợi thuế.
- Định kỳ báo cáo Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính về kết quả xử lý nợ thuế và danh sách các doanh nghiệp bỏ trốn phát sinh trên địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18469/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; |
Theo quy định tại Điều 53 Luật quản lý thuế; Điều 29 Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/10/2007 của Chính phủ thì Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân trong trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo thông báo của cơ quan Quản lý thuế. Để thực hiện đúng quy định này, sau khi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Tất cả các cá nhân là: người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam nếu có nợ thuế thu nhập cá nhân thì không được xuất cảnh. Trường hợp cá nhân là chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có nợ tiền thuế, tiền phạt thì không được xuất cảnh.
2. Để có cơ sở cho cơ quan Công an xem xét việc xuất cảnh của các đối tượng trên, những đối tượng này khi xuất cảnh từ Việt Nam phải có giấy xác nhận của cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế hoặc trao đổi thông tin bằng dữ liệu điện tử giữa cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan với cơ quan Công an về việc cá nhân đó không có nợ thuế, doanh nghiệp do cá nhân đó là chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không có nợ thuế.
3. Trường hợp các cá nhân nêu tại Điểm 1 còn nợ tiền thuế, tiền phạt nên chưa được xuất cảnh nhưng sau đó đã nộp đủ tiền nợ thuế, nợ phạt thì cơ quan Hải quan có văn bản xác nhận việc nộp thuế để cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh làm thủ tục xuất cảnh cho cá nhân đó theo quy định.
4. Để việc xác nhận nghĩa vụ thuế của các đối tượng nêu tại Điểm 1 được chính xác, cơ quan Hải quan, cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, phân loại nợ thuế và có các biện pháp quản lý, theo dõi cụ thể đối với từng loại nợ thuế. Đối với Khoản nợ của các đối tượng là người nước ngoài cần giám sát chặt chẽ để có giải pháp xử lý kịp thời. Trường hợp có dấu hiệu tẩu tán tài sản, bỏ trốn thì Cục Hải quan, Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ chuyển cho cơ quan Công an tỉnh, thành phố nơi người nợ thuế cư trú hoặc có trụ sở đăng ký kinh doanh để phối hợp thực hiện các biện pháp dừng xuất cảnh khi xét thấy cần thiết nhằm thu hồi đủ tiền thuế nợ cho Nhà nước.
5. Hồ sơ chuyển cho cơ quan công an gồm:
- Công văn đề nghị cơ quan công an xử lý theo quy định của pháp luật đối với người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế có dấu hiệu bỏ trốn.
- Các chứng từ có liên quan như chứng từ ghi số thuế phải thu, quyết định truy thu thuế, ấn định thuế, thông báo tiền thuế, tiền phạt chậm nộp thuế… (bản sao).
- Bảng kê chi tiết số tiền nợ thuế.
- Các văn bản, thông báo yêu cầu người nợ tiền thuế nộp thuế.
- Biên bản làm việc với đại diện người có thẩm quyền của doanh nghiệp (nếu có).
- Văn bản xác nhận hoặc Biên bản làm việc có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công an phường, xã về việc cá nhân không có mặt tại nơi cư trú; doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh.
- Văn bản xác nhận hoặc Biên bản làm việc có xác nhận của cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp về việc doanh nghiệp đã ngừng hoạt động kinh doanh hoặc đã bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký kinh doanh.
- Lệnh thu thuế, thu phạt.
- Các quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
- Các chứng từ khác có liên quan.
Bộ Tài chính yêu cầu Cục Hải quan; Cục Thuế các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung trên. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Công văn 18469/BTC-TCHQ theo dõi và xử lý nợ thuế đối với Người nộp thuế có dấu hiệu bỏ trốn do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 18469/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
