Giới thiệu về Công văn 1845/TCT-CS
Công văn 1845/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Đây là tài liệu hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người sử dụng đất thực hiện đúng, thống nhất các quy định về nghĩa vụ tài chính đối với đất đai theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục nội dung trích xuất, phần khởi đầu của văn bản thiết lập các quy tắc nền tảng và phạm vi điều chỉnh đối với chính sách thu tiền thuê đất, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng áp dụng: Quy định rõ ràng về các đối tượng phải nộp tiền thuê đất, bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Căn cứ pháp lý và nguyên tắc áp dụng: Viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn như Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước để làm cơ sở giải quyết các hồ sơ nghĩa vụ tài chính cụ thể.
- Xác định thời điểm tính tiền thuê đất: Làm rõ mốc thời gian bắt đầu tính tiền thuê đất đối với từng trường hợp cụ thể (như thời điểm có quyết định cho thuê đất, thời điểm bàn giao đất thực tế hoặc thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất).
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá thuê đất dựa trên bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
Ý nghĩa và vai trò thực tiễn của văn bản
Việc hướng dẫn chi tiết từ các điều khoản đầu tiên giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Công văn 1845/TCT-CS bảo đảm tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng chính sách thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp hoặc chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đối với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1845/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thanh Hoá
Trả lời Công văn số 616/CT-QLĐ ngày 29/03/2011 của Cục thuế tỉnh Thanh Hoá về chính sách thu tiền thuê đất, về vấn đề này sau khi xin ý kiến Vụ Pháp chế - BTC, Vụ Chính sách thuế, Cục QLCS, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm b, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 quy định:
“Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
b) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;”.
Tại điểm 3, mục I Thông tư số 89-TC/TCT ngày 9 tháng 11 năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định:
“3. Những loại đất không phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được quy định ở Điều Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ, hướng dẫn rõ thêm một số trường hợp như sau:
Đất do Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê dùng vào sản xuất nông nghiệp đã thu tiền thuê đất (có bao hàm cả thuế sử dụng đất nông nghiệp), trừ Uỷ ban nhân dân xã cho thuê đất dành cho nhu cầu công ích của xã đã nói ở mục I phần I Thông tư này”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì Nghị quyết 55/2010/QH12 chỉ quy định miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã được giao khoán đất để sản xuất nông nghiệp (không quy định miễn tiền thuê đất).
Trường hợp hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp để sản xuất nông nghiệp và đã chuyển sang thuê đất thì thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định hiện hành về thu tiền thuê đất (không thuộc diện phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 2Thông tư 89-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 74-CP 1993 thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 4Công văn 3586/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1845/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1845/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
