Tổng quan về Công văn 1838/TCT-CS năm 2016
Công văn 1838/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất, điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư, đảm bảo sự thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế và đất đai giữa các địa phương.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 1838/TCT-CS
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thực tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và hình thức thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
- Thời điểm bắt đầu tính tiền thuê đất được xác định từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất thực tế khác với thời điểm ghi trong quyết định thì thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai từng thời kỳ.
- Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án được nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Trường hợp người thuê đất không nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì không được hưởng ưu đãi này cho khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ.
- Áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực và địa bàn
- Dự án đầu tư vào ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp một dự án đáp ứng nhiều tiêu chuẩn được hưởng các mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Người được thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi hoàn thành các thủ tục khai báo và được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ kê khai trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đúng thời hạn quy định. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để xác định đơn giá thuê đất, ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất kịp thời và đúng đối tượng.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1838/TCT-CS năm 2016 đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ các vướng mắc trong việc áp dụng chính sách thu tiền thuê đất, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế giữa các địa phương. Văn bản giúp doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi về ưu đãi thuế đất, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước liên quan đến đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1838/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ
Trả lời Công văn số 06/CT-THDT ngày 12/1/2016 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP:
- Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại Khoản 2 Điều 18 quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.”
+ Tại Khoản 2, Điểm a Khoản 3 và Khoản 7, Điều 19 quy định:
“2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào Mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.
3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường...
Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Danh Mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.
7. Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có Mục đích kinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.”
2. Quy định về lĩnh vực ưu đãi đầu tư:
- Tại Khoản 1 Mục IV Phần B Phụ lục I Danh Mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của luật đầu tư quy định ngành, nghề ưu đãi đầu tư:
“Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.”
3. Quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục:
- Tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường quy định:
“Điều kiện để cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa quy định tại Nghị định này là cơ sở phải thuộc danh Mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”
- Tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường quy định:
“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Cho thuê đất
…
2. Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Điều kiện thực tế của địa phương quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực. Mức tối đa là miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian của dự án; mức tối thiểu bằng mức ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư.”
- Tại Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 2418/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp quy định:
“Điều 4. Giảm tiền thuê đất:
Các cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 1, 2, 3 Quyết định này được giảm tiền thuê đất để thực hiện các dự án xã hội hóa theo quy định sau:
3. Được giảm 40% tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn quận Ninh Kiều.
Các trường hợp được xét giảm trên đây, tính trên toàn bộ diện tích đất được cho thuê để thực hiện dự án, áp dụng trong thời hạn cho thuê đất, đơn giá thuê đất, hình thức Nhà nước cho thuê đất...”
- Theo hồ gửi kèm thì Dự án trường quốc tế Singapore (với Mục tiêu đầu tư xây dựng trường phổ thông có nhiều cấp học) của Công ty Cổ phần Tư vấn và Giáo dục Quốc tế Việt Nam Singapore được thực hiện tại Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, quận Ninh Kiều thuộc danh Mục các cơ sở đăng ký thực hiện xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 2418/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và được Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 2321/QĐ-UBND ngày 10/8/2015.
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Dự án trường quốc tế Singapore của Công ty Cổ phần Tư vấn và Giáo dục Quốc tế Việt Nam Singapore thuộc lĩnh vực xã hội hóa, đáp ứng các tiêu chí và đủ Điều kiện quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ thì Công ty được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ; Mức tối đa là miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian của dự án trong thời hạn được Nhà nước cho thuê đất; Mức tối thiểu bằng mức ưu đãi đối với dự án được ưu đãi theo pháp luật về đầu tư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Điều kiện thực tế của địa phương quy định mức miễn, giảm cụ thể cho từng khu vực, địa bàn cần khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ quy định trên, Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ đã ban hành Quyết định số 2418/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 về việc ban hành chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp. Vì vậy, việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với Dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn quận Ninh Kiều thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2418/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ là phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp Công ty Cổ phần Tư vấn và Giáo dục Quốc tế Việt Nam Singapore không lựa chọn thực hiện ưu đãi theo quy định của pháp luật về xã hội hóa (Nghị định số 59/2014/NĐ-CP của Chính phủ) mà thực hiện theo pháp luật về đầu tư thì Công ty chỉ được miễn 3 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản mà không được hưởng ưu đãi giảm 40% tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 880/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 927/TCT-CS năm 2016 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1557/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1869/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1896/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2218/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 210/2013/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2Quyết định 1466/QĐ-TTg năm 2008 về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 693/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 6Luật Đầu tư 2014
- 7Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 8Quyết định 2418/QĐ-UBND năm 2015 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 9Công văn 880/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 927/TCT-CS năm 2016 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1557/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1869/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1896/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2218/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 210/2013/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1838/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1838/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
