Giới thiệu về Công văn 1821/TCT-CS năm 2019
Công văn 1821/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc xác định giá đất được trừ trong giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Nguyên tắc chung về xác định giá tính thuế GTGT đối với bất động sản
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng. Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Giá đất được trừ phải được xác định một cách hợp pháp, dựa trên các hóa đơn, chứng từ và hồ sơ giao đất, thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế.
- Việc khấu trừ giá đất nhằm tránh tình trạng đánh thuế trùng lặp đối với phần giá trị quyền sử dụng đất vốn không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đã được nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trước đó.
- Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ đối với từng trường hợp cụ thể của cơ sở kinh doanh:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo đúng phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính vào giá trị đất được trừ.
- Hướng dẫn xử lý khi không tách riêng được giá đất tại thời điểm chuyển nhượng
Trong trường hợp nhận chuyển nhượng bất động sản mà giá trị quyền sử dụng đất không được tách riêng trên hóa đơn hoặc hợp đồng chuyển nhượng, việc xác định giá đất được trừ được thực hiện như sau:
- Giá đất được trừ được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng.
- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định không phản ánh đúng thực tế hoặc không có căn cứ xác định, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng để xác định giá đất được trừ theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ chứng minh
Để được áp dụng việc trừ giá đất khi tính thuế GTGT, người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan bao gồm:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước hoặc hóa đơn, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ bên chuyển nhượng trước đó.
- Hồ sơ, phương án đền bù giải phóng mặt bằng được phê duyệt và chứng từ chi trả tiền đền bù thực tế (nếu thuộc trường hợp được trừ chi phí đền bù).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1821/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4715/CT-TTHT ngày 30/11/2018 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc xác định giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 6 Điều 5, Khoản 1 Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định:
- Khoản 6 Điều 6:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
…
6. Chuyển quyền sử dụng đất”
- Khoản 1 Điều 7
“Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
…
h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước;”
Tại Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định:
“Điều 4. Giá tính thuế
Giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
…
3. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng.
a) Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá;
…
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng. Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.”
Tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
“3. Bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 4 như sau:
“a) Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá;
- Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng. Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng;
- Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật; nếu tại thời điểm ký hợp đồng BT chưa xác định được giá thì giá đất được trừ là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để thanh toán công trình.”
Liên quan đến nội dung tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5036/TCT-CS ngày 13/12/2018 trả lời Công ty cổ phần Tập đoàn MK Group Việt Nam (bản photocopy đính kèm).
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4293/TCT-CS xác định giá vốn của đất chuyển quyền do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5112/TCT-CS về xác định giá tính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4379/TCT-CS năm 2013 xác định giá đất tính tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2730/TCT-CS năm 2019 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn 4293/TCT-CS xác định giá vốn của đất chuyển quyền do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5112/TCT-CS về xác định giá tính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 5Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 6Công văn 4379/TCT-CS năm 2013 xác định giá đất tính tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8Công văn 5036/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2730/TCT-CS năm 2019 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1821/TCT-CS năm 2019 về xác định giá đất được trừ trong giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1821/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
