Tổng quan về Công văn 182/TCT-KK năm 2021
Công văn 182/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa của người nộp thuế. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình quản lý, bù trừ và hoàn trả các khoản thuế GTGT nộp thừa theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Các quy định cốt lõi về xử lý tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành, Công văn 182/TCT-KK tập trung làm rõ các phương án xử lý đối với số tiền thuế GTGT nộp thừa của người nộp thuế như sau:
- Xác định khoản tiền thuế nộp thừa: Khoản tiền thuế GTGT được xác định là nộp thừa khi người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo quyết toán thuế hoặc tờ khai thuế đã nộp, hoặc theo quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thứ tự ưu tiên bù trừ tiền thuế nộp thừa: Số tiền thuế GTGT nộp thừa sẽ được cơ quan thuế tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế thực hiện bù trừ theo thứ tự ưu tiên: bù trừ với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của các loại thuế khác; hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
- Hoàn trả tiền thuế nộp thừa: Trường hợp sau khi đã thực hiện bù trừ mà vẫn còn số tiền thuế GTGT nộp thừa, hoặc người nộp thuế không có nợ thuế, người nộp thuế có quyền gửi hồ sơ đề nghị cơ quan thuế hoàn trả số tiền thuế nộp thừa này theo quy định.
Quy trình và thủ tục thực hiện bù trừ, hoàn thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, quy trình xử lý số tiền thuế GTGT nộp thừa được thực hiện thông qua các bước cụ thể:
- Nộp hồ sơ đề nghị: Người nộp thuế chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa (bao gồm văn bản đề nghị bù trừ hoặc hoàn trả) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý: Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu số liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) với hồ sơ của người nộp thuế để xác định chính xác số tiền thuế nộp thừa.
- Ban hành quyết định: Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế phải ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước hoặc Quyết định hoàn thuế để gửi cho người nộp thuế và Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 182/TCT-KK
Việc ban hành Công văn 182/TCT-KK mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực đối với cả người nộp thuế và cơ quan quản lý:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải phóng nguồn vốn bị nghẽn do nộp thừa thuế, tối ưu hóa dòng tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đối với cơ quan thuế: Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ xử lý nộp thừa trên toàn hệ thống, hạn chế sai sót và tăng cường tính minh bạch trong công tác quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hải Long
Ngày 28/12/2020, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03/CV-CTHL ngày 22/12/2020 của Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hải Long (MST: 2900780236) đề nghị hướng dẫn về hoàn thuế GTGT nộp thừa. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này...”
Căn cứ các quy định pháp luật, trường hợp Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hải Long phát sinh số tiền thuế GTGT nộp thừa vào NSNN thì Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hải Long có quyền giải quyết số tiền thuế GTGT nộp thừa theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Hải Long được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5289/TCHQ-KTSTQ năm 2014 xử lý số tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 8931/BTC-TCHQ năm 2016 về hạch toán xử lý số dư tiền thuế nộp thừa khâu nhập khẩu trên sổ sách do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4182/TCT-KK năm 2020 về xử lý số tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3783/TCT-KK năm 2022 về hoàn trả tiền thuế nộp thừa và tiền lãi do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 823/TCT-KK năm 2024 xử lý số tiền thuế nộp của người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5289/TCHQ-KTSTQ năm 2014 xử lý số tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 8931/BTC-TCHQ năm 2016 về hạch toán xử lý số dư tiền thuế nộp thừa khâu nhập khẩu trên sổ sách do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4182/TCT-KK năm 2020 về xử lý số tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3783/TCT-KK năm 2022 về hoàn trả tiền thuế nộp thừa và tiền lãi do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 823/TCT-KK năm 2024 xử lý số tiền thuế nộp của người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 182/TCT-KK năm 2021 về xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 182/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
