Tổng quan về Công văn 1819/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 1819/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế, tăng cường hiệu quả chống gian lận thương mại qua giá, đồng thời đảm bảo tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật.
Kiểm tra và xác định trị giá hải quan trong khâu thông quan
Công văn hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan tại khâu thông quan nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp khai sai, khai thiếu trị giá:
- Đối chiếu và kiểm tra hồ sơ: Công chức hải quan có nhiệm vụ kiểm tra chi tiết thông tin khai báo trên tờ khai hải quan, đối chiếu kỹ lưỡng với các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại (invoice), hợp đồng mua bán, chứng từ vận tải, và các tài liệu kỹ thuật liên quan để xác định tính logic và tính hợp pháp của trị giá khai báo.
- Xác định nghi vấn về trị giá: Cơ quan hải quan thực hiện so sánh trị giá khai báo của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu trị giá hải quan hiện hành. Nếu trị giá khai báo thấp hơn mức giá tham chiếu hoặc có sự chênh lệch bất thường đối với các mặt hàng giống hệt, tương tự, cơ quan hải quan sẽ thiết lập nghi vấn và yêu cầu doanh nghiệp giải trình.
- Bác bỏ trị giá khai báo: Quy định rõ các trường hợp cơ quan hải quan có quyền bác bỏ trị giá khai báo của doanh nghiệp ngay trong khâu thông quan, ví dụ như khi người khai hải quan không nộp đủ hồ sơ theo yêu cầu, chứng từ bị tẩy xóa, giả mạo, hoặc doanh nghiệp không giải trình được các nghi vấn do cơ quan hải quan đặt ra.
Quy định về công tác tham vấn trị giá hải quan
Tham vấn là thủ tục đối thoại trực tiếp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp để làm rõ các nghi vấn về trị giá khai báo:
- Nguyên tắc thực hiện tham vấn: Quá trình tham vấn phải được tiến hành công khai, minh bạch, khách quan và đúng thẩm quyền. Cơ quan hải quan phải tạo điều kiện để doanh nghiệp xuất trình thêm các chứng từ, tài liệu chứng minh cho tính trung thực của trị giá khai báo.
- Lập biên bản tham vấn: Toàn bộ nội dung trao đổi, giải trình của doanh nghiệp và ý kiến của công chức hải quan phải được ghi nhận đầy đủ, trung thực vào biên bản tham vấn. Biên bản này là chứng cứ pháp lý quan trọng để cơ quan hải quan ra quyết định cuối cùng về việc chấp nhận hay bác bỏ trị giá khai báo.
- Xử lý kết quả tham vấn: Trường hợp doanh nghiệp chứng minh được trị giá khai báo là phù hợp với thực tế giao dịch, cơ quan hải quan chấp nhận trị giá khai báo. Trường hợp bác bỏ, cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá hải quan theo đúng các phương pháp xác định trị giá quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu trị giá hải quan
Để nâng cao chất lượng quản lý và kiểm tra trị giá, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc công tác xây dựng dữ liệu:
- Cập nhật thông tin kịp thời: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thu thập, phân tích và cập nhật thường xuyên thông tin về giá cả thị trường, giá khai báo của các mặt hàng có rủi ro cao vào Hệ thống quản lý dữ liệu trị giá hải quan.
- Áp dụng Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá: Sử dụng hiệu quả Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có rủi ro về trị giá do Tổng cục Hải quan ban hành để làm cơ sở sàng lọc, phân loại và áp dụng các biện pháp kiểm tra trọng điểm đối với các lô hàng có dấu hiệu nghi vấn.
Phối hợp kiểm tra sau thông quan đối với trị giá hải quan
Đối với các trường hợp chưa đủ cơ sở để bác bỏ trị giá khai báo tại khâu thông quan nhưng vẫn còn nghi vấn rủi ro:
- Chuyển thông tin nghi vấn: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục thông quan có trách nhiệm thu thập, tổng hợp hồ sơ và chuyển thông tin nghi vấn sang lực lượng Kiểm tra sau thông quan để tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp.
- Xử lý vi phạm sau thông quan: Nếu kết quả kiểm tra sau thông quan phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận, khai sai trị giá hải quan nhằm trốn thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế, thu hồi nợ thuế và xử phạt vi phạm hành chính nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1819/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH MTV XNK Thực phẩm Hạ Long; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 06032017CV/TPHL ngày 06/3/2017 của Công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu Thực phẩm Hạ Long vướng mắc về trị giá Hải quan đối với mặt hàng thực phẩm đông lạnh mới qua sơ chế xuất xứ Mỹ, Brazil, Úc, Cadana, các nước thuộc Châu Âu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì: Trị giá Hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế.
Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính thì: Người khai hải quan tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của các nội dung kê khai và kết quả tự xác định trị giá hải quan.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu là cơ sở để cơ quan Hải quan so sánh, đối chiếu, kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan theo quy định, không sử dụng để áp đặt trị giá hải quan.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý thuế: đối với một số trường hợp cơ quan hải quan xác định, ấn định thuế.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC; khoản 1, khoản 3 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính về việc xử lý kết quả tham vấn giá thì trường hợp thông tin, hồ sơ, chứng từ, tài liệu và nội dung giải trình của người khai hải quan chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng quy định pháp luật thì cơ quan hải quan chấp nhận nội dung khai báo của người khai hải quan.
Theo trình bày tại công văn số 06032017CV/TPHL ngày 06/3/2017 của Công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu Thực phẩm Hạ Long thì Công ty khẳng định giá khai báo là giá thực tế mua bán ghi trên hợp đồng. Công ty cung cấp các chứng từ, tài liệu để chứng minh như: hợp đồng mua bán, giá bán nội địa, địa chỉ email của các nhà sản xuất, xuất khẩu; chứng từ thanh toán qua Ngân hàng, chứng từ xác nhận của chính quyền nước sở tại, hợp pháp hóa lãnh sự và một số tờ khai của nước xuất khẩu...
Trên cơ sở hồ sơ thực tế, đối chiếu với quy định nêu trên, cơ quan Hải quan sẽ xem xét giải trình, kiểm tra các chứng từ tài liệu do Công ty cung cấp. Trường hợp đáp ứng quy định nêu trên và các giải trình, chứng từ, tài liệu cung cấp phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu, trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán thì cơ quan hải quan sẽ chấp nhận trị giá khai báo của doanh nghiệp. Trường hợp các chứng tài tài liệu, giải trình không đúng, không chính xác, không phù hợp với quy định nêu trên thì cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo, thực hiện xác định trị giá hải quan theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu Thực phẩm Hạ Long, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 460/QĐ-HQHT năm 2012 về Quy chế kiểm tra, phân loại đối tượng, tham vấn, xác định trị giá, thu thập và cập nhật dữ liệu do Cục trưởng Cục Hải quan Hà Tĩnh ban hành
- 2Quyết định 2344/QĐ-TCHQ năm 2015 về Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu trị giá hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 3950/QĐ-TCHQ năm 2015 về Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá, Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1067/TXNK-TG năm 2017 xác định trị giá hải quan mặt hàng Venus Charge Collagen 20000 nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 3285/TCHQ-TXNK năm 2017 xác định trị giá hải quan mặt hàng gà đông lạnh xuất xứ Mỹ, Brazil nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Quyết định 460/QĐ-HQHT năm 2012 về Quy chế kiểm tra, phân loại đối tượng, tham vấn, xác định trị giá, thu thập và cập nhật dữ liệu do Cục trưởng Cục Hải quan Hà Tĩnh ban hành
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 2344/QĐ-TCHQ năm 2015 về Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu trị giá hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Quyết định 3950/QĐ-TCHQ năm 2015 về Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá, Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1067/TXNK-TG năm 2017 xác định trị giá hải quan mặt hàng Venus Charge Collagen 20000 nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 3285/TCHQ-TXNK năm 2017 xác định trị giá hải quan mặt hàng gà đông lạnh xuất xứ Mỹ, Brazil nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1819/TCHQ-TXNK năm 2017 xác định trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1819/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
