Giới thiệu về Công văn 1806/TCT-CS
Công văn 1806/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp tại Việt Nam trong việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các khoản chi phí phát sinh từ giao dịch với đối tác nước ngoài. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện pháp lý và thủ tục hành chính cần thiết để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế.
Quy định về Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
Theo nội dung hướng dẫn, nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam được xác định như sau:
- Đối tượng chịu thuế: Các tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Doanh nghiệp, hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Phạm vi dịch vụ: Các dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam nhưng được tiêu dùng tại Việt Nam vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm khấu trừ: Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng và thanh toán cho nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ, khai trình và nộp thuế nhà thầu (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền.
Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Để các khoản chi trả cho nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Tính liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các dịch vụ từ nước ngoài, hồ sơ phải bao gồm hợp đồng dịch vụ, biên bản nghiệm thu, hóa đơn thương mại (commercial invoice) do phía nước ngoài cung cấp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn, chứng từ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng) theo đúng quy định.
- Chứng từ nộp thuế nhà thầu: Doanh nghiệp phải xuất trình được chứng từ chứng minh đã khấu trừ và nộp đầy đủ thuế nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước đối với phần giá trị dịch vụ đã thanh toán.
Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế:
- Xác định rõ điều khoản thuế trong hợp đồng: Hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài cần quy định rõ giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu hay chưa (giá Net hay giá Gross) để làm cơ sở tính toán và quy đổi thu nhập chịu thuế chính xác.
- Thời hạn kê khai và nộp thuế: Việc kê khai và nộp thuế nhà thầu phải được thực hiện đúng thời hạn quy định (thông thường là trong vòng 10 ngày kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài) để tránh bị phạt chậm nộp.
- Lưu trữ hồ sơ kiểm tra: Doanh nghiệp cần lưu trữ hệ thống chứng từ một cách khoa học, sẵn sàng cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1806/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương
Tổng cục Thuế nhận được các công văn: công văn số 9031/CT-TTra1 ngày 27/08/2009 và công văn số 1624/BC-TTr1 ngày 25/02/2010 của Cục thuế tỉnh Bình Dương về báo cáo hợp tác kinh doanh bất động sản và hạch toán chi phí xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Sài Gòn; công văn số CV-TBD-122709 ngày 27/12/2009 và công văn số CV-TCT-280410 ngày 28/04/2010 của Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Sài Gòn về xây dựng, kinh doanh phát triển nhà tại Khu định cư Việt – Sing, Thuận An, Bình Dương. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn căn cứ áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
1. Hạch toán chi phí xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
Theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành có quy định nguyên tắc xác định các Khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các Điều kiện sau: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Các Khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là các Khoản chi không đáp ứng các Điều kiện nêu trên và các Khoản chi quy định tại Khoản 2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 (áp dụng năm tài chính 2007, 2008) và tại Khoản 2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính (áp dụng từ ngày 01/01/2009).
Tại Điểm 2.21 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định những Khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý: “Chi phí quảng cáo, khuyến mại, chi phí giao dịch, đối ngoại (không bao gồm: Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu); Chi tiếp tân, khánh tiết, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị; Chi phí hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chi phí chiết khấu thanh toán (kể cả chi bằng tiền cho đại lý và người mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn); Chi báo biếu, báo tặng của các cơ quan báo chí và các loại chi phí khác phần vượt quá 10% tổng số các Khoản chi phí hợp lý. Đối với hoạt động kinh doanh thương mại chi phí hợp lý để xác định mức khống chế không bao gồm giá vốn của hàng hóa bán ra”.
Tại Điểm 2.19 Mục IV Phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định các Khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“ … Các Khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên không bao gồm hoa hồng môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho các đại lý bán hàng đúng giá; các Khoản chi sau phát sinh trong nước hoặc ngoài nước (nếu có); Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại; chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu”.
Theo nội dung công văn của Cục thuế và Công ty gửi: Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Sài Gòn (SNI) đã ký hợp đồng thuê dịch vụ tư vấn và quản lý dự án với Công ty nước ngoài Global Investments Consultancy & Servicse Pte., Ltd (GI-Singapore) ngày 05/6/2005, sau đó Hợp đồng được chuyển nhượng ngày 01/01/2007 giữa Công ty GI cho Công ty Trigg Global LTD (TG-Anh) tiếp tục thực hiện Hợp đồng dịch vụ tư vấn và quản lý dự án với Công ty SNI với Điều Khoản quy định Khoản tiền thù lao mà Công ty CP Quốc tế Bắc Sài Gòn phải trả cho Công ty tư vấn là 12.000 USD trên mỗi căn nhà của dự án tiêu thụ được, ngoài ra Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Sài Gòn còn phải trả thêm 20% trên lợi nhuận trước thuế cho Công ty nước ngoài nói trên với lý do “khuyến khích để đạt lợi nhuận tối đa”.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục thuế kiểm tra thực tế Hợp đồng dịch vụ tư vấn và quản lý; hóa đơn, chứng từ liên quan của Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Sài Gòn. Theo đó, trường hợp nếu các Khoản tiền thù lao trả cho nhà tư vấn nước ngoài quy định trong Hợp đồng dịch vụ tư vấn và quản lý là chi phí dịch vụ tư vấn thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thì Khoản chi phí thuê dịch vụ tư vấn và quản lý dự án của Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Sài Gòn được tập hợp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Thuế nhà thầu nước ngoài:
Tại Điều 2 Thông tư số 197/2009/TT-BTC ngày 09/10/2009 của Bộ Tài chính bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định: “Trường hợp các Hợp đồng thầu, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư số 134/2008/TT-BTC có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam cho đến khi kết thúc hợp đồng”.
Theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính thì tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam. Hoạt động kinh doanh dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam được xác định thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam khi dịch vụ đó được thực hiện tại Việt Nam và nguồn tiền thanh toán trả từ Việt Nam.
Căn cứ các quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính nêu trên, đề nghị Cục thuế kiểm tra tình hình thực tế việc đăng ký, kê khai nộp thuế thay Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện Hợp đồng dịch vụ tư vấn và quản lý dự án của Công ty Cổ phần Quốc tế Bắc Sài Gòn theo đúng quy định. Kiểm tra nội dung hợp đồng tư vấn và kiểm tra các hoạt động tư vấn đó thực tế đã phát sinh để có căn cứ xác nhận và xác định đúng doanh thu tính thuế nhà thầu, nhất là trong trường hợp thu thuế nhà thầu theo phương pháp ấn định thì cần kiểm tra thực tế để có căn cứ xác định tổng khối lượng doanh thu tính thuế mà nhà thầu được giao thực hiện để tránh việc “chuyển giá” giảm các nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước.
Trường hợp có các Cá nhân nước ngoài hiện diện tại Việt Nam thực hiện công việc tư vấn và quản lý dự án trong Hợp đồng dịch vụ tư vấn và quản lý thì kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân tương ứng tiền lương, tiền công được nhận theo quy định của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, kể từ ngày 01/1/2009 thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và hướng dẫn đơn vị theo Điều kiện thực tế đáp ứng để áp dụng chính sách thuế theo đúng quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 4Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 5Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 197/2009/TT-BTC bổ sung Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1221/TCT-CS về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1337/TCT-DNL xác định thu nhập chịu thuế nhà thầu từ hợp đồng chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1806/TCT-CS chi phí xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1806/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/05/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
