Giới thiệu về Công văn 18/TCHQ-GSQL năm 2018
Công văn 18/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra, xác định xuất xứ và chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN (ATIGA). Văn bản này hướng dẫn chi tiết cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về cách xử lý các trường hợp khác biệt nhỏ, chữ ký, con dấu và các thông tin khai báo trên C/O mẫu D nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan.
- Hướng dẫn xử lý khác biệt về mặt sau của C/O mẫu D (Overleaf Notes)
- Giai đoạn chuyển tiếp: Tổng cục Hải quan hướng dẫn chấp nhận cả hai phiên bản mặt sau của C/O mẫu D (phiên bản cũ và phiên bản mới sửa đổi) trong giai đoạn chuyển tiếp theo thỏa thuận của các nước thành viên ASEAN.
- Nguyên tắc áp dụng: Cơ quan hải quan không bác bỏ C/O chỉ vì lý do mặt sau của C/O sử dụng mẫu cũ, miễn là các thông tin cốt lõi về xuất xứ hàng hóa trên mặt trước được khai báo đầy đủ, hợp lệ và không có nghi ngờ về tính trung thực của lô hàng.
- Xử lý khác biệt nhỏ về thông tin cảng dỡ hàng (Port of Discharge)
- Sự khác biệt giữa Ô số 3 và thực tế: Trong trường hợp có sự khác biệt giữa tên cảng dỡ hàng khai báo trên Ô số 3 của C/O mẫu D và cảng dỡ hàng thực tế trên vận đơn (hoặc thực tế hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam), cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O.
- Điều kiện chấp nhận: Việc chấp nhận chỉ được thực hiện khi cảng dỡ hàng thực tế vẫn thuộc lãnh thổ Việt Nam, hành trình vận chuyển phù hợp và không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của tiêu chí xuất xứ hàng hóa.
- Quy định về chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D
- Chữ ký và con dấu của cơ quan cấp: Chấp nhận chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu được thể hiện dưới dạng trực tiếp hoặc chữ ký, con dấu điện tử (đối với các nước đã áp dụng cơ chế cấp C/O điện tử hoặc có thỏa thuận riêng).
- Kiểm tra tính xác thực: Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu trên C/O, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành xác minh với nước xuất khẩu, không tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết quả xác minh chính thức.
- Hướng dẫn đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Yêu cầu khai báo: Khi hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (trong hoặc ngoài ASEAN), C/O mẫu D phải được tích chọn vào Ô số 13 (Third Party Invoicing).
- Thông tin bắt buộc: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu D. Số hóa đơn thương mại của bên thứ ba phải được khai báo cụ thể trên C/O.
- Quy định kiểm tra đối với C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O)
- Tính nhất quán của thông tin: C/O giáp lưng phải thể hiện đầy đủ các thông tin tương thích với C/O gốc (Original C/O). Các thông tin về ngày xuất khẩu, số lượng hàng hóa trên C/O giáp lưng không được vượt quá thông tin trên C/O gốc.
- Thời hạn hiệu lực: Thời hạn hiệu lực của C/O giáp lưng được tính theo thời hạn hiệu lực của C/O gốc ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH T.M.A
(Đ/c: 05 Đường số 1, Khu nhà ở Chánh Hưng, P.5, Q.8, Tp Hồ Chí Minh)
Liên quan đến việc xử lý một số trường hợp C/O mẫu D cấp cho Công ty TNHH T.M.A nhưng không được cơ quan hải quan chấp nhận cho hưởng ưu đãi, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với các C/O đã bị từ chối, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan TP Hải Phòng (Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KVI) để được nhận C/O bản gốc theo quy định.
2. Liên quan đến việc xử lý sai sót trên C/O, đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Điều 9, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 để thực hiện.
Trường hợp Công ty nhận được bản C/O cấp thay thế hoặc sửa chữa cho C/O ban đầu bị lỗi, đáp ứng quy định của Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA thì Công ty nộp cho Cục Hải quan TP Hải Phòng (Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KVI) để kiểm tra, xử lý.
3. Căn cứ Điều 13, Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010, trong trường hợp C/O bị từ chối thì cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận và xem xét các giải trình của Tổ chức cấp C/O và đánh giá lại liệu C/O đó có được chấp nhận cho hưởng thuế suất ưu đãi hay không.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4976/TCHQ-GSQL năm 2014 xử lý vướng mắc C/O mẫu D, E, AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 449/GSQL-GQ4 năm 2017 xử lý vướng mắc C/O mẫu D của Thái Lan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 2726/GSQL-GQ4 năm 2017 xử lý C/O mẫu D gặp vướng mắc trong quá trình kiểm tra sau thông quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 4976/TCHQ-GSQL năm 2014 xử lý vướng mắc C/O mẫu D, E, AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 449/GSQL-GQ4 năm 2017 xử lý vướng mắc C/O mẫu D của Thái Lan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 2726/GSQL-GQ4 năm 2017 xử lý C/O mẫu D gặp vướng mắc trong quá trình kiểm tra sau thông quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 18/TCHQ-GSQL năm 2018 về xử lý C/O mẫu D gặp vướng mắc do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 18/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
