Giới thiệu chung về Công văn 18/BXD-KTXD
Công văn 18/BXD-KTXD do Bộ Xây dựng ban hành nhằm hướng dẫn việc áp dụng các mẫu hợp đồng xây dựng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan quản lý nhà nước thống nhất cách hiểu, áp dụng đúng quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng, từ đó hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh và nâng cao hiệu quả quản lý dự án.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng mẫu hợp đồng xây dựng
Công văn làm rõ quy định về các đối tượng bắt buộc và đối tượng khuyến khích áp dụng các mẫu hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành:
- Dự án sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Việc áp dụng các mẫu hợp đồng xây dựng ban hành kèm theo các Thông tư của Bộ Xây dựng là bắt buộc. Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải tuân thủ nghiêm ngặt cấu trúc, nội dung và các điều khoản cơ bản được quy định tại mẫu hợp đồng chuẩn.
- Dự án sử dụng nguồn vốn khác: Nhà nước khuyến khích các chủ đầu tư và nhà thầu tự nguyện tham khảo, áp dụng các mẫu hợp đồng này để soạn thảo, thương thảo và ký kết hợp đồng nhằm đảm bảo tính chặt chẽ, minh bạch và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện.
2. Nguyên tắc áp dụng và điều chỉnh mẫu hợp đồng
Bộ Xây dựng đưa ra các nguyên tắc cốt lõi khi áp dụng mẫu hợp đồng vào thực tế triển khai dự án:
- Tuân thủ pháp luật tối cao: Nội dung thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng không được trái với các quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 50/2021/NĐ-CP) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Tính linh hoạt và bổ sung chi tiết: Mẫu hợp đồng xây dựng mang tính chất khung và hướng dẫn. Các bên được phép cụ thể hóa, bổ sung các điều khoản chi tiết phù hợp với đặc điểm riêng của từng gói thầu (như tiến độ cụ thể, phương thức thanh toán, mức phạt vi phạm, điều khoản bất khả kháng) nhưng không được làm thay đổi bản chất và nguyên tắc của mẫu hợp đồng gốc.
- Ưu tiên áp dụng thông lệ quốc tế: Đối với các gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA hoặc vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc áp dụng mẫu hợp đồng FIDIC theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
3. Hướng dẫn xử lý các vướng mắc phổ biến trong thực tế
Công văn 18/BXD-KTXD tập trung tháo gỡ một số vướng mắc điển hình khi các bên thực hiện ký kết và quản lý hợp đồng:
- Xác định loại hợp đồng phù hợp: Hướng dẫn cách lựa chọn loại hợp đồng (trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, hoặc hợp đồng theo thời gian) dựa trên quy mô, tính chất, mức độ xác định rõ ràng của thiết kế và dự toán gói thầu nhằm tối ưu hóa chi phí và quản lý rủi ro.
- Điều chỉnh giá hợp đồng: Làm rõ điều kiện, phương pháp và căn cứ để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, đặc biệt là việc bù trừ chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công khi có biến động giá lớn trên thị trường, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho nhà thầu.
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng: Khuyến khích các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải hoặc thông qua Ban xử lý tranh chấp (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng) trước khi đưa vụ việc ra Trọng tài hoặc Tòa án.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo việc áp dụng mẫu hợp đồng đạt hiệu quả cao nhất, Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của từng chủ thể:
- Chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm chính trong việc nghiên cứu kỹ lưỡng mẫu hợp đồng, xây dựng hồ sơ mời thầu và dự thảo hợp đồng bảo đảm tính minh bạch, công bằng, không áp đặt các điều khoản bất lợi bất hợp lý cho nhà thầu.
- Nhà thầu: Có trách nhiệm rà soát, phát hiện các điểm chưa rõ ràng hoặc bất cập trong dự thảo hợp đồng để chủ động đề xuất làm rõ trong quá trình thương thảo trước khi ký kết chính thức.
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định về hợp đồng xây dựng tại các dự án sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn quản lý, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/BXD–KTXD | Hà Nội, ngày 17 tháng 2 năm 2011 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty Luật hợp danh Luật Việt tại Hà Nội
Bộ Xây dựng nhận được Văn bản số 01/2010/CV-LVHN ngày 05/1/2011 của Chi nhánh Công ty Luật hợp danh Luật Việt tại Hà Nội về áp dụng mẫu hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Để thực hiện Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng đang dự thảo Thông tư và lấy ý kiến đóng góp của các Bộ ngành; Vì vậy trong khi chờ Thông tư mới ban hành áp dụng về mẫu hợp đồng trong hoạt động xây dựng thì việc các bên ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể đưa các quy định về nội dung hợp đồng tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP và một số nội dung có liên quan trong các mẫu hợp đồng, Thông tư của Bộ Xây dựng đã công bố, ban hành là phù hợp.
Căn cứ ý kiến trên, Chi nhánh Công ty Luật hợp danh Luật Việt tại Hà Nội tổ chức thực hiện theo quy định./.
| Nơi nhận : | TL.BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 165/BXD-KTXD hướng dẫn thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 22/BXD-KTXD năm 2018 về mẫu hợp đồng trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 1540/BXD-QLN năm 2022 áp dụng mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Nghị định 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- 2Công văn 165/BXD-KTXD hướng dẫn thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 22/BXD-KTXD năm 2018 về mẫu hợp đồng trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 1540/BXD-QLN năm 2022 áp dụng mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 18/BXD-KTXD áp dụng mẫu hợp đồng trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 18/BXD-KTXD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/02/2011
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Phạm Văn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
