Công văn 1793/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế GTGT hàng nhập khẩu- Xác định đối tượng và giá tính thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu. Quy định rõ công thức và các yếu tố cấu thành giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu, bao gồm giá trị hàng hóa nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu. Doanh nghiệp phải có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Xử lý thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu bị trả lại hoặc tái xuất: Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế hoặc giảm trừ nghĩa vụ thuế trong trường hợp hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba.
Công văn 1793/TCT-CS là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT. Đồng thời, văn bản giúp cơ quan hải quan và cơ quan thuế các cấp phối hợp chặt chẽ, đảm bảo quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước hiệu quả, tránh thất thu thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1793/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2014 |
| Kính gửi: | Liên danh Taisei-Vinaconex |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số TVJV/NBIA/MOF/0015 ngày 30/12/2013 của Liên danh Taisei-Vinaconex, Nhà thầu chính dự án xây dựng nhà ga hành khách T2- Cảng hàng không quốc tế Nội Bài báo cáo về việc nhà thầu chính phải nộp thuế GTGT hai lần đối với hàng hóa nhập khẩu (một lần ở khâu nhập khẩu, một lần ở khâu thanh toán cho nhà thầu phụ). Sau khi lấy ý kiến các Vụ của Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế), báo cáo và được sự đồng ý Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn như sau:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT".
Tại khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này”.
Trường hợp theo trình bày của Nhà thầu chính (Liên danh Taisei-Vinaconex - Bên B) thực hiện Dự án xây dựng nhà ga hành khách T2 - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, sau khi xem xét tính chất đặc thù của Dự án, Tổng cục Thuế chấp thuận:
Trường hợp Nhà thầu chính (Liên danh Taisei-Vinaconex - Bên B) và Chủ đầu tư (Bên A) đã thống nhất và được cơ quan hải quan chấp thuận Bên B đứng tên trên tờ khai hải quan nhập khẩu máy móc thiết bị từ nước ngoài, đã thực hiện nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu đối với số máy móc, thiết bị này, đồng thời Nhà thầu chính nộp thuế GTGT một lần nữa khi nhận hóa đơn GTGT từ Nhà thầu phụ thì Nhà thầu chính được kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu và số thuế GTGT trên hóa đơn GTGT đã trả cho Nhà thầu phụ.
Tổng cục Thuế trả lời để Liên doanh Taisei-Vinaconex được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1183/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1344/TCT-KK năm 2014 giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1388/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1823/TCT-DNL năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu để tiến hành hoạt động dầu khí do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1183/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1344/TCT-KK năm 2014 giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1388/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1823/TCT-DNL năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu để tiến hành hoạt động dầu khí do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1793/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1793/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/05/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra